|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
So với yêu cầu của hợp đồng số 387/HĐ-SKHCN ngày 04/4/2022 đã ký với Sở KH&CN, Đủ so với số lượng sản phẩm theo đặt hàng.
9.2. Chất lượng sản phẩm: Đạt yêu cầu theo đề cương được duyệt.
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
- Công nghệ “Sông trong ao” nuôi cá biển năng suất cao sẽ là hướng đi mới cho những vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ, đặc biệt là vùng bị bỏ hoang hoặc sử dụng không có hiệu quả. Công nghệ nuôi này sẽ dần thay đổi việc nuôi cá biển trong ao theo phương thức truyền thống, góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh trật tự tại các vùng ven biển.
- Với đơn vị chủ trì: Khẳng định năng lực nghiên cứu của đơn vị chủ trì, giúp phát huy khả năng của các cán bộ nghiên cứu, phát triển thêm một công nghệ có ý nghĩa thực tiễn làm nền tảng cho việc chuyển giao cho các đơn vị và cá nhân trong và ngoài tỉnh phát triển nghề nuôi cá biển theo công nghệ này.
- Với các cơ sở ứng dụng: Giúp tăng năng lực về kỹ thuật nuôi cá biển thương phẩm của các cán bộ của công ty. Đồng thời có thêm công nghệ mới phù hợp để áp dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty và để tạo ra sản phẩm cho xã hội; có thêm cơ hội nâng cao thu nhập; góp phần thúc đẩy nghề nuôi biển ven bờ tại Khánh Hòa phát triển.
9.6. Hiệu quả của đề tài/dự ánSXTN/đề án:
9.6.1. Hiệu quả kinh tế:
- Thử nghiệm nuôi thương phẩm cá chim vây vàng theo công nghệ sông trong ao với một số kết quả tốc độ tăng trưởng 2,2 g/ngày, tỷ lệ sống 86,9%, FCR 2,08, năng suất đạt 44,3 kg/m3.
- Thử nghiệm nuôi thương phẩm cá chẽm theo công nghệ sông trong ao với một số kết quả tốc độ tăng trưởng 3,1 g/ngày, tỷ lệ sống 87,8%, FCR 1,78, năng suất đạt 55,9 kg/m3.
- Đã thực hiện thành công hai mô hình nuôi cá biển trong hệ thống sông trong ao với một số kết quả: mô hình nuôi cá chim vây vàng đạt sản lượng 11.574 tấn, tỷ lệ sống 96,6%, năng suất tính theo thể tích máng nuôi đạt 52,6 kg/m3, FCR đạt 2,02. Mô hình nuôi cá chẽm đạt 10.839 tấn, tỷ lệ sống 87,5, FCR đạt 1,74, năng suất tinh theo thể tích máng nuôi đạt 49,2 kg/m3.
9.6.2. Hiệu quả xã hội-môi trường:
- Hơn 30 hộ dân và cán bộ kỹ thuật tại đia phương đã được tập huấn kỹ thuật nuôi cá biển theo công nghệ “sông trong ao”.Công nghệ “Sông trong ao” nuôi cá biển năng suất cao sẽ là hướng đi mới cho những vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ, đặc biệt là vùng bị bỏ hoang hoặc sử dụng không có hiệu quả. Công nghệ nuôi này sẽ dần thay đổi việc nuôi cá biển trong ao theo phương thức truyền thống, góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh trật tự tại các vùng ven biển.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm từ 01 tháng - 03 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 03 tháng:
|