|
Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi thương phẩm
cá sủ đất (Protonibea diacanthus) cỡ lớn nhằm gia tăng giá trị kinh tế.
|
Có được quy trình nuôi thương phẩm cá sủ đất cỡ lớn (>4kg/con) phục vụ chế biến, gia tăng giá trị sản phẩm.
|
- Đăng 02 bài báo đăng trên tạp chí trong nước được Hội đồng giáo sư ngành, liên ngành chấm điểm;
- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài;
- Quy trình nuôi cá sủ đất từ kích cỡ 1,0 - 1,5 kg/con lên cỡ lớn > 4kg/con: chu kỳ nuôi dưới 15 tháng, tỷ lệ sống > 80%, năng suất > 7kg/m3 lồng nuôi, hệ số FCR ≤ 3;
- Tài liệu truyền thông quảng bá sản phẩm cá sủ đất (tờ rơi, hình ảnh, video clip, phóng sự,...);
- 2.000 kg cá thương phẩm > 4kg/con;
- Báo cáo đánh giá chất lượng thịt cá và bóng hơi: Tỷ lệ thịt phi lê/khối lượng cá, hàm lượng protein, lipid, tro của thịt cá; tỷ lệ bóng hơi tươi so với khối lượng cơ thể cá, tỷ lệ bóng hơi khô/bóng hơi tươi, hàm lượng protein, lipid, colagen, gelatin của bóng hơi.
- 10 kg thịt cá phi lê đóng gói rút chân không và bảo quản tươi:
+ Về cảm quan: Màu sắc bề mặt đặc trưng, không có màu lạ, mùi tanh tự nhiên của cá, vị đặc trưng cá, miếng phi lê săn chắc, đàn hồi.
+ Về hoá học: Chất lượng phi lê cá sủ đất bao gói chân không bảo quản ở -20 ± 2°C hàm lượng nitơ bazơ tổng số trong 100g sản phẩm < 25 mg.
+ Về vi sinh vật: E. coli ≤ 102 CFU/g.
+ Về nhãn: Ghi rõ quy cách đóng gói, nguồn gốc thịt cá.
- 03 kg sản phẩm chế biến dạng sashimi:
+ Về cảm quan: Màu sắc đỏ tự nhiên - tươi sáng; cơ thịt dẻo đàn hồi; mùi tanh tự nhiên của cá.
+ Về hóa học: Hàm lượng Histamin <50ppm.
+ Về vi sinh vật: E. coli ≤ 102 CFU/g.
+ Về nhãn: Ghi rõ quy cách đóng gói, nguồn gốc thịt cá.
- 02 kg bóng hơi khô: Không dính mỡ, sạch, màu vàng nhạt tự nhiên, mùi tanh nhẹ tự nhiên, độ ẩm < 20%, protein > 75%.
- 02 mô hình nuôi cá thương phẩm, sản lượng 500 kg/mô hình, giá trị gia tăng >10%.
– Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ.
|
Tuyển chọn
|
Trường Đại học Nha Trang
|
Đề tài khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học nông nghiệp
|