|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
So với yêu cầu của hợp đồng số 1402/HĐ-SKHCN ngày 20/9/2022 đã ký với Sở KH&CN, Đủ so với số lượng sản phẩm theo đặt hàng
9.2. Chất lượng sản phẩm: Đạt yêu cầu theo đề cương được duyệt.
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công tác PTĐV của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng Dự thảo Đề án nâng cao chất lượng công tác PTĐV của Đảng bộ tỉnh đến năm 2030.
- Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công tác PTĐV của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác PTĐV của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 – 2030.
9.6. Hiệu quả của đề tài/dự ánSXTN/đề án:
- Xác lập được cơ sở dữ liệu khoa học ban đầu về đặc điểm sinh trưởng, khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả nuôi dưỡng của hai tổ hợp bò lai F1 (BBB × lai Zebu) và (Senepol × lai Zebu) trong điều kiện thực tế sản xuất tại tỉnh Khánh Hòa – địa phương có điều kiện sinh thái khắc nghiệt và đa dạng về phương thức chăn nuôi.
- Lần đầu tiên tại khu vực Nam Trung Bộ, đề tài thực hiện so sánh song song giữa hai hướng lai kinh tế (BBB × Zebu và Senepol × Zebu), từ đó chỉ ra ưu thế nổi trội của từng tổ hợp lai về khối lượng cơ thể, tốc độ tăng trọng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn, làm cơ sở lựa chọn con lai phù hợp với từng mục tiêu sản xuất (nuôi thịt ngắn hạn, nuôi bán chăn thả, vỗ béo quy mô hộ...).
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tính thích nghi và khả năng nuôi thịt của giống Senepol – một giống bò nhiệt đới mới tại Việt Nam, qua đó góp phần mở rộng định hướng khai thác nguồn gen bò thịt chất lượng cao từ vùng khí hậu nhiệt đới bán khô hạn như Khánh Hòa.
- Làm rõ ảnh hưởng của giống lai đến chất lượng thịt và thành phần hóa học thịt bò, cung cấp dữ liệu ban đầu cho việc xây dựng tiêu chuẩn thịt bò lai tại địa phương, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thịt bò chất lượng cao đang gia tăng.
- Đề xuất được quy trình chăn nuôi – vỗ béo phù hợp cho từng nhóm bò lai F1, trên cơ sở cân đối giữa khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và chi phí đầu tư, phục vụ nhân rộng mô hình tại các huyện miền núi và trung du của Khánh Hòa.
- Khẳng định hiệu quả ứng dụng phối giống lai kinh tế bằng tinh bò BBB và Senepol trong cải thiện năng suất đàn bò nền lai Zebu tại địa phương, từ đó tạo tiền đề cho việc tổ chức sản xuất bò thịt lai hướng cao sản tại tỉnh theo hướng bền vững và có giá trị gia tăng.
9.6.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế
- Kết quả nghiên cứu cho thấy bò lai F1 BBB và F1 Senepol có tốc độ tăng trọng cao hơn, khối lượng cơ thể lớn hơn và thời gian nuôi rút ngắn so với bò nền lai Zebu, từ đó giúp giảm chi phí đầu tư/đơn vị sản phẩm và tăng giá trị kinh tế cho người chăn nuôi.
- Bò lai F1 BBB phù hợp cho vỗ béo ngắn hạn, nuôi thâm canh, trong khi bò lai F1 Senepol thể hiện khả năng thích nghi tốt, tiêu tốn thức ăn hợp lý – tạo điều kiện lựa chọn mô hình nuôi phù hợp với điều kiện kinh tế – kỹ thuật của từng hộ.
- Việc ứng dụng kỹ thuật phối giống nhân tạo bằng tinh bò BBB và Senepol giúp tăng hiệu quả sử dụng đàn bò cái nền, giảm chi phí duy trì bò đực giống, hạn chế rủi ro giao phối trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả sinh sản và chất lượng con giống.
Hiệu quả xã hội:
- Đề tài góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng và nhận thức cho người chăn nuôi về chọn giống, nuôi dưỡng, quản lý bò thịt lai, thông qua các hoạt động tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và triển khai mô hình tại hộ dân.
- Góp phần chuyển đổi tư duy từ chăn nuôi nhỏ lẻ, tự phát sang sản xuất có định hướng giống và kỹ thuật, phù hợp với xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa tại địa phương.
- Tạo cơ hội tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân vùng nông thôn, đặc biệt ở các huyện miền núi, trung du như Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Diên Khánh, qua việc áp dụng mô hình nuôi bò lai năng suất cao.
Tác động môi trường
- Việc rút ngắn thời gian nuôi và tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn giúp giảm tổng lượng chất thải chăn nuôi và khí nhà kính trên mỗi đơn vị thịt bò, góp phần giảm áp lực môi trường trong chăn nuôi gia súc lớn.
- Việc xây dựng khẩu phần hợp lý và sử dụng nguồn thức ăn tại chỗ (cỏ voi, rơm khô, phụ phẩm nông nghiệp) giúp hạn chế lãng phí tài nguyên, tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp, góp phần vào mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
- Mô hình chăn nuôi bò lai F1 được triển khai tại địa phương kết hợp giữa chăn thả có kiểm soát và nuôi nhốt bán công nghiệp có khả năng duy trì đa dạng sinh học đồng cỏ và giảm hiện tượng thoái hóa đất chăn thả nếu được quản lý hợp lý.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm từ 01 tháng - 03 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 03 tháng:
|