07/07/2026 10:01        

Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa 5 năm giai đoạn 2026 – 2030

Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 – 2030; ngày 03/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số 1866/QĐ-UBND Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa 5 năm giai đoạn 2026 – 2030.

MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển KH,CN&ĐMST trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế “2 con số”, góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Khánh Hòa.

Cơ chế, chính sách được hoàn thiện, phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và hạ tầng dữ liệu phát triển hiện đại, đồng bộ; nhân lực chất lượng cao được tăng cường trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược; từng bước làm chủ, phát triển và ứng dụng các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia. Hệ thống đổi mới sáng tạo được phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh khu vực, từng bước vươn ra thị trường toàn cầu.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu về đóng góp của KH,CN&ĐMST vào phát triển kinh tế - xã hội

- Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt khoảng 55%.

- 100% nhiệm vụ KH,CN&ĐMST triển khai theo định hướng đặt hàng, có cam kết đầu ra và cơ chế theo dõi sau nghiệm thu; tối thiểu 50% nhiệm vụ cấp tỉnh có sự tham gia đồng tài trợ của doanh nghiệp hoặc địa phương thụ hưởng.

- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa đạt tối thiểu 30%.

- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%.

- Làm chủ và sản xuất trong nước một số sản phẩm công nghệ chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và năng lực cạnh tranh quốc gia.

b) Các mục tiêu về phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển KH,CN&ĐMST và tăng dần theo yêu cầu phát triển.

- Phát triển 10 - 15 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt 12 người/vạn dân.

- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16% - 18%/năm.

- Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8% - 10% số văn bằng bảo hộ được cấp.

- KH,CN&ĐMST trở thành động lực chủ yếu trong các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh; Khánh Hòa thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về KH,CN&ĐMST.

c) Các mục tiêu về phát triển đổi mới sáng tạo

- Duy trì Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu; hình thành và vận hành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh với đầy đủ các thành phần: doanh nghiệp – viện, trường – tổ chức trung gian – cơ quan quản lý nhà nước.

- Hình thành tối thiểu 02 Trung tâm đổi mới sáng tạo; tạo lập mạng lưới doanh nghiệp đổi mới sáng tạo có năng lực cạnh tranh khu vực; hỗ trợ ươm tạo tối thiểu 02 doanh nghiệp công nghệ cao.

- Hình thành tối thiểu 10 nhóm nghiên cứu liên quan đến các nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược; phát triển đội ngũ nhân lực KH,CN&ĐMST chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu các ngành công nghệ ưu tiên.

NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách

a) Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực thi chính sách

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc thù lao động sáng tạo, nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; khả thi trong triển khai; hiệu quả đo lường được bằng kết quả cụ thể, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng, năng suất và đổi mới sáng tạo; dẫn dắt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số”.

- Ban hành quy định về quản lý nhiệm vụ KH,CN&ĐMST theo hướng đặt hàng, cam kết đầu ra và đánh giá sau nghiệm thu, bảo đảm nhiệm vụ gắn với “bài toán phát triển” cụ thể, có địa chỉ ứng dụng và tiêu chí đánh giá rõ ràng;

- Hoàn thiện quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST theo hướng linh hoạt, phù hợp đặc thù nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ;

- Rà soát, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các quy định hiện hành về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ KH,CN&ĐMST.

b) Đổi mới cơ chế thực hiện và tái cấu trúc chương trình KH,CN&ĐMST

- Tổ chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các bài toán lớn và công nghệ chiến lược. Khuyến khích thực hiện khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chuyển sang cơ chế hậu kiểm; xây dựng tiêu chí đánh giá đầu ra và tác động. Gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với phân bổ ngân sách, xếp hạng tổ chức và trách nhiệm giải trình.

- Tổ chức chuỗi tọa đàm chuyên đề, huy động sự tham gia của các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, viện - trường, chuyên gia để xác định và hoàn thiện hệ thống “bài toán” ưu tiên của từng ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, dựa trên các tiêu chí:

+ Tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tự chủ công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương; Gắn với các khâu tạo giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị, tập trung vào các công nghệ trọng yếu, thực sự cần thiết phải làm chủ và phù hợp với trình độ phát triển;

+ Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa mục tiêu trước mắt và phát triển năng lực dài hạn, theo lộ trình từ tạo ra sản phẩm trong ngắn hạn, hoàn thiện công nghệ nền trong trung hạn đến làm chủ công nghệ trong dài hạn;

+ Gắn với nhu cầu thị trường và có địa chỉ ứng dụng cụ thể, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả triển khai.

c) Phát triển môi trường thử nghiệm, hoàn thiện cơ chế tạo cầu thị trường khoa học và công nghệ

- Nghiên cứu, thí điểm và từng bước nhân rộng các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ và mô hình mới (công nghệ đại dương, năng lượng tái tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo…), qua đó giảm rào cản thể chế và khuyến khích doanh nghiệp tham gia đổi mới sáng tạo, đầu tư phát triển công nghệ.

- Nghiên cứu, ban hành cơ chế liên kết vùng và hợp tác với các trung tâm KH,CN&ĐMST quốc gia/quốc tế trong không gian phát triển mới (sau hợp nhất tỉnh), nhằm tạo động lực tăng trưởng cộng hưởng với các địa phương trong khu vực; ưu tiên hợp tác chuyển giao công nghệ chiến lược (công nghệ đại dương, AI, sản xuất thông minh) và chia sẻ “bài toán ưu tiên”;

- Xây dựng cơ chế đột phá huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho Chương trình phát triển sản phẩm Công nghệ chiến lược: thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, quỹ đầu tư mạo hiểm trong/ngoài nước qua đồng tài trợ, PPP và ưu đãi thuế/pháp lý.

d) Phát triển hệ thống dữ liệu và chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá KH,CN&ĐMST

Xây dựng hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST trên nền tảng số thống nhất, kết nối các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quản lý theo vòng đời nhiệm vụ, áp dụng mã định danh thống nhất. Bảo đảm công khai, minh bạch thông tin, cho phép doanh nghiệp, xã hội tiếp cận, khai thác; ứng dụng công nghệ số trong giám sát, đánh giá và hỗ trợ phân bổ nguồn lực; phát triển hạ tầng dữ liệu số và nền tảng dữ liệu mở làm nền tảng cho AI và đổi mới sáng tạo.

2. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước

a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ

- Phân bổ ngân sách nhà nước cho KH,CN&ĐMST với cơ cấu chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của thực tiễn phát triển với các định hướng như sau:

+ Tập trung bố trí ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, bảo đảm tối thiểu 15% trong tổng chi sự nghiệp khoa học.

+ Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu tư đúng tầm cho nghiên cứu cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao.

+ Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia, cùng tài trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng thời khuyến khích đổi mới quản trị và quy trình, thử nghiệm công nghệ, tăng cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).

- Triển khai việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với mục tiêu ngành, lĩnh vực và nhu cầu thực tiễn của địa phương; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với công nghệ chiến lược; các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, địa chỉ ứng dụng và sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường; giao trực tiếp đối với nhiệm vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng tài trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng. Triển khai tài trợ cạnh tranh đối với nghiên cứu nền tảng.

b) Thực hiện mô hình “ngân sách nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:

- Ngân sách trung ương tập trung đầu tư cho hạ tầng quản lý nhà nước; hạ tầng lõi, nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia; hạ tầng có tính liên vùng, liên ngành, yêu cầu công nghệ cao, vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài. Ngân sách địa phương tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung tâm đổi mới sáng tạo địa phương, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.

- Nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các khu thử nghiệm và không gian đổi mới sáng tạo.

- Thực hiện đầu tư theo sản phẩm, cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn với khả năng thương mại hóa. Áp dụng linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay, góp vốn; tăng cường giám sát, đánh giá theo kết quả và tác động thực tiễn.

- Thành lập và đưa vào hoạt động Quỹ phát triển KH,CN&ĐMST, nghiên cứu thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Khánh Hòa theo quy định pháp luật, tạo kênh huy động và dẫn dắt nguồn lực xã hội cho đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp công nghệ; tăng cường cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô thị trường.

- Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ đầu tư công, chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và nguồn hợp pháp khác theo nguyên tắc công khai, minh bạch, không chồng chéo, không cấp vốn trùng lặp cho cùng một mục tiêu, tăng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách nhà nước trong các nhiệm vụ có khả năng thương mại hóa cao; thúc đẩy các chương trình, nhiệm vụ được tài trợ, đầu tư từ các nguồn khác nhau, cùng chia sẻ rủi ro và chia sẻ lợi ích.

3. Phát triển hoàn thiện hạ tầng KH,CN&ĐMST

Hoàn thiện hồ sơ Đề án thành lập Trung tâm Nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời xây dựng danh mục nhiệm vụ đặt hàng trọng điểm để Trung tâm có thể đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả ngay sau khi được thành lập (công nghệ quan trắc - dự báo hải văn, mô hình hóa không gian biển, công nghệ phục hồi hệ sinh thái biển…).

Xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN của tỉnh thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo; rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính, bảo đảm hoạt động theo hướng mở, linh hoạt, gắn với nhu cầu doanh nghiệp và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đưa vào vận hành không gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh theo hướng thực chất, gắn với chương trình ươm tạo, tăng tốc và các dự án cụ thể.

Tập trung nghiên cứu, xây dựng phương án và đề án phát triển hạ tầng KH,CN&ĐMST, trong đó trọng tâm là thành lập: Công viên đổi mới sáng tạo; Trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh; Khu công nghiệp công nghệ số tập trung… tạo không gian kết nối, thử nghiệm, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp - viện, trường - chuyên gia, qua đó nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo, thu hút nguồn lực và hỗ trợ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.

4. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực KH,CN&ĐMST

Xây dựng và trình ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực KH,CN&ĐMST. Tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả tổng công trình sư, chuyên gia đầu ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao. Trao quyền chủ động gắn với trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa, tác động thực tiễn.

Lồng ghép kết hợp, đào tạo chuyên sâu, chuyên gia công nghệ trong quá trình triển khai nhiệm vụ, cụ/chuỗi nhiệm vụ KH,CN&ĐMST.

Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực KH,CN&ĐMST giữa viện, trường và doanh nghiệp; phát triển kỹ năng quản trị công nghệ, dữ liệu và thương mại hóa; áp dụng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ và chia sẻ lợi ích gắn với hiệu quả thực hiện và nhu cầu doanh nghiệp.

- Phát triển năng lực quản trị tài sản trí tuệ, chuỗi giá trị công nghệ, chuẩn hóa, thử nghiệm, chứng nhận, an toàn công nghệ và quản trị rủi ro công nghệ cho đội ngũ thực thi chính sách.

5. Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược

Tổ chức triển khai Quyết định phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược tỉnh Khánh Hòa, đặt hàng triển khai ngay các nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược của tỉnh, trọng tâm: tự động hóa, sản xuất thông minh cho nhà máy chế biến thủy sản; công nghệ gen trong nông nghiệp và thủy sản; công nghệ đại dương và khai thác biển sâu; trí tuệ nhân tạo (AI) và tích hợp AI vào các ngành, lĩnh vực kinh tế chủ lực.

6. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chuyển mạnh phương thức tổ chức hoạt động theo hướng lấy nhu cầu thực tiễn - thị trường làm trung tâm, lấy hiệu quả ứng dụng và giá trị tạo ra làm thước đo.

Các nhiệm vụ KH,CN&ĐMST được xác định trên cơ sở bài toán phát triển cụ thể của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp; có địa chỉ ứng dụng rõ ràng và sự tham gia của đơn vị sử dụng kết quả ngay từ khâu đề xuất, xây dựng thuyết minh.

Mở rộng các cơ chế đặt hàng, đồng tài trợ, gắn với cam kết đầu ra (hợp đồng, đơn hàng, lộ trình ứng dụng); khuyến khích mô hình nhiệm vụ Nhà nước - doanh nghiệp cùng tham gia đầu tư, chia sẻ rủi ro, cùng hưởng lợi.

Tăng cường đánh giá giữa kỳ và sau nghiệm thu, tập trung vào mức độ ứng dụng, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; coi đây là một tiêu chí bắt buộc khi xem xét đề xuất nhiệm vụ mới.

Từng bước hình thành danh mục “bài toán ưu tiên” theo ngành, lĩnh vực, làm cơ sở lâu dài cho việc tuyển chọn nhiệm vụ và thiết kế các chương trình KH,CN&ĐMST của tỉnh.

Phát triển hệ thống dữ liệu và chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Xây dựng hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST trên nền tảng số thống nhất, kết nối các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa quản lý theo vòng đời nhiệm vụ, áp dụng mã định danh thống nhất. Bảo đảm công khai, minh bạch thông tin, cho phép doanh nghiệp, xã hội tiếp cận, khai thác; ứng dụng công nghệ số trong giám sát, đánh giá và hỗ trợ phân bổ nguồn lực.

*Xem chi tiết Quyết định tại đây.

Huy

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết