|
14/03/2024 15:18
|
Công bố kết quả xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2023

Chiều ngày 12/3, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã công bố kết quả xếp hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2023 (viết tắt là PII - Provincial Innovation Index), sau một năm xây dựng. Bộ chỉ số PII cung cấp bức tranh thực tế, tổng thể về hiện trạng mô hình phát triển kinh tế, xã hội dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của từng địa phương.
Kết quả, Hà Nội là địa phương có điểm số cao nhất, đạt 62.86 điểm, xếp hạng 1. Sau Hà Nội là TP.HCM (hạng 2, đạt 55,85 điểm), Hải Phòng (hạng 3, đạt 52,32 điểm), Đà Nẵng (hạng 4), Cần Thơ (hạng 5), Bắc Ninh (hạng 6), Bà Rịa- Vũng Tàu (hạng 7), Bình Dương (hạng 8), Quảng Ninh (hạng 9) và Thái Nguyên (hạng 10).
Về xếp hạng theo 6 vùng kinh tế xã hội, các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng có điểm trung bình cao nhất với 45.17 điểm, tiếp đến là các địa phương vùng Đông Nam Bộ với 44.81 điểm; Các địa phương vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long có điểm số trung bình sát nhau, lần lượt là 36.96 điểm và 36.36 điểm; Hai vùng Tây Nguyên và Trung du và miền núi phía bắc có điểm số thấp gần như nhau, lần lượt là 32.72 điểm và 32.19 điểm. Bộ chỉ số cũng đưa ra top các địa phương dẫn đầu từng vùng và phân tích đánh giá theo nhóm thu nhập.
Kết quả đánh giá cho thấy sự phù hợp, tương đồng giữa kết quả PII 2023 với thực trạng phát triển KT-XH của các địa phương. Các địa phương thuộc nhóm dẫn đầu là các địa phương có điều kiện tự nhiên và địa lý thuận lợi (tập trung ở các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ), có ngành công nghiệp-xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, tập trung nhiều khu công nghiệp, có cơ sở hạ tầng phát triển và có hoạt động KHCN và đổi mới sáng tạo mạnh mẽ.
BẢNG XẾP HẠNG CÁC TỈNH THÀNH VIỆT NAM 2023
|
Tỉnh/thành phố
|
Điểm
|
Thứ hạng
|
|
Hà Nội
|
62,86
|
1
|
|
TP. Hồ Chí Minh
|
55,85
|
2
|
|
Hải Phòng
|
52,32
|
3
|
|
Đà Nẵng
|
50,70
|
4
|
|
Cần Thơ
|
49,66
|
5
|
|
Bắc Ninh
|
49,20
|
6
|
|
Bà Rịa Vũng Tàu
|
49,18
|
7
|
|
Bình Dương
|
48,64
|
8
|
|
Quảng Ninh
|
48,03
|
9
|
|
Thái Nguyên
|
47,75
|
10
|
|
Bắc Giang
|
46,51
|
11
|
|
Long An
|
44,95
|
12
|
|
Đồng Nai
|
44,44
|
13
|
|
Thừa Thiên Huế
|
44,01
|
14
|
|
Lâm Đồng
|
43,58
|
15
|
|
Ninh Bình
|
43,39
|
16
|
|
Hải Dương
|
42,57
|
17
|
|
Hưng Yên
|
42,52
|
18
|
|
Vĩnh Phúc
|
42,40
|
19
|
|
Phú Thọ
|
41,29
|
20
|
|
Ninh Thuận
|
39,69
|
21
|
|
Hà Nam
|
39,60
|
22
|
|
Bình Định
|
39,42
|
23
|
|
Thái Bình
|
39,05
|
24
|
|
Đồng Tháp
|
38,32
|
25
|
|
Quảng Ngãi
|
37,80
|
26
|
|
Tiền Giang
|
37,66
|
27
|
|
Bến Tre
|
37,65
|
28
|
|
Vĩnh Long
|
37,37
|
29
|
|
Thanh Hóa
|
37,32
|
30
|
|
Khánh Hòa
|
36,78
|
31
|
|
Hậu Giang
|
36,54
|
32
|
|
Nghệ An
|
36,50
|
33
|
|
Bình Phước
|
35,8534
|
34
|
|
Quảng Nam
|
35,69
|
35
|
|
Trà Vinh
|
34,94
|
36
|
|
Nam Định
|
34,90
|
37
|
|
Tây Ninh
|
34,89
|
38
|
|
Kon Tum
|
34,44
|
39
|
|
Hòa Bình
|
34,33
|
40
|
|
Phú Yên
|
34,01
|
41
|
|
Hà Tĩnh
|
33,76
|
42
|
|
Tuyên Quang
|
33,74
|
43
|
|
Lào Cai
|
32,76
|
44
|
|
Bạc Liêu
|
32,54
|
45
|
|
Lạng Sơn
|
32,49
|
46
|
|
Bình Thuận
|
32,02
|
47
|
|
Sóc Trăng
|
31,81
|
48
|
|
An Giang
|
30,9049
|
49
|
|
Cà Mau
|
30,52
|
50
|
|
Quảng Bình
|
30,42
|
51
|
|
Đắk Lắk
|
30,02
|
52
|
|
Kiên Giang
|
29,80
|
53
|
|
Đắk Nông
|
29,71
|
54
|
|
Quảng Trị
|
29,25
|
55
|
|
Bắc Kạn
|
28,80
|
56
|
|
Sơn La
|
27,87
|
57
|
|
Yên Bái
|
27,17
|
58
|
|
Điện Biên
|
26,78
|
59
|
|
Hà Giang
|
26,14
|
60
|
|
Gia Lai
|
25,83
|
61
|
|
Lai Châu
|
22,78
|
62
|
|
Cao Bằng
|
22,18
|
63
|
N.Thịnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|