27/03/2024 15:12        

Hướng dẫn xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước

Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa (Sở KH&CN) hướng dẫn xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước như sau:

I. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN

1.Nguyên tắc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thông qua việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN của tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN xây dựng phương án phát triển, thương mại hóa kết quả nhiệm vụ KH&CN gửi kèm hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN để Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu có cơ sở đánh giá, kết luận về khả năng tiếp tục phát huy, hoàn thiện kết quả, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm tại phiên họp đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN (theo Mẫu số 02/PA kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính).

2.Điều kiện giao quyền sử dụng đối với tài sản hình thành thông qua việc triển khai nhiệm vụ KH&CN cần bảo đảm các tiêu chí:

- Được Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN từ mức “đạt” trở lên và kết luận về khả năng tiếp tục phát huy, hoàn thiện kết quả, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm là “khả thi”.

 Tại phiên họp Hội đồng nghiệm thu, các thành viên hội đồng xem xét, đánh giá về tính “khả thi” của khả năng tiếp tục phát huy, hoàn thiện kết quả, thương mại hóa công nghệ, sản phẩm (theo Mẫu 1 của Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN). Chủ tịch Hội đồng kết luận là khả thi khi có ít nhất 50% số thành viên Hội đồng đánh giá là khả thi (theo Mẫu 2 của Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN).

- Các trường hợp không được xem xét giao quyền được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN.

3. Áp dụng:

Tùy từng trường hợp nhiệm vụ KH&CN cụ thể, Sở KH&CN có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ hồ sơ cần thiết.

II. XỬ LÝ TÀI SẢN TRANG BỊ KHI KẾT THÚC NHIỆM VỤ KH&CN DO NGÂN SÁCH CẤP

1. Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN kết thúc theo Hợp đồng hoặc ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ KH&CN, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi về Sở KH&CN, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xử lý tài sản của nhiệm vụ KH&CN đã kết thúc: 01 bản chính (trường hợp áp dụng khoản 3 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP thì sử dụng Mẫu 3 của Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN);

- Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản chính (theo Mẫu số 01/BBKK kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC);

- Danh mục tài sản đề nghị xử lý: chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại và đề xuất phương án xử lý tài sản, trong đó ghi rõ hình thức xử lý tài sản theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP: 01 bản chính.

2. Trình tự thực hiện xử lý tài sản trang bị khi kết thúc nhiệm vụ KH&CN do ngân sách cấp

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án đề xuất của tổ chức, cá nhân chủ trì, Sở KH&CN lập 01 bộ hồ sơ gửi Sở Tài chính để thẩm định phương án xử lý tài sản gồm:

+ Văn bản của Sở KH&CN nêu rõ ý kiến đối với đề nghị xử lý tài sản của tổ chức, cá nhân chủ trì: 01 bản chính;

+ Hồ sơ đề nghị xử lý của tổ chức, cá nhân chủ trì quy định tại mục 1 phần II Hướng dẫn này: 01 bản sao;

+ Các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tài sản và phương án xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tài chính thông báo kết quả thẩm định về việc xử lý tài sản và thẩm quyền xử lý cho Sở KH&CN biết.

- Căn cứ phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, Sở KH&CN tham mưu UBND tỉnh xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc Sở KH&CN  quyết định giao, xử lý tài sản trang bị khi được phân cấp.

- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giao, xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, Sở KH&CN có trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện việc bàn giao. Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CPngày 26/12/2017 của Chính phủ.

3. Giao quyền sử dụng tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách nhà nước cấp và hoàn trả giá trị thông qua việc thương mại hóa kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ (khoản 3 Điều 7 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP)

Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2020/TTBKHCN ngày 10/8/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN XỬ LÝ TÀI SẢN TRANG BỊ ĐỂ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NGÂN SÁCH HỖ TRỢ

1. Giao không bồi hoàn phần quyền sở hữu tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với nhiệm vụ được Nhà nước hỗ trợ không quá 30% tổng số vốn

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ KH&CN kết thúc theo Hợp đồng hoặc ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, Sở KH&CN và tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm thanh lý hợp đồng và thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.

Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

2. Bán phần sở hữu của Nhà nước về tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ KH&CN đối với nhiệm vụ được Nhà nước hỗ trợ trên 30% tổng số vốn

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không nhận mua thì các đồng sở hữu thống nhất phương án xử lý bán cho tổ chức, cá nhân khác.

Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

3. Giao quyền sử dụng phần tài sản trang bị thuộc về nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do ngân sách hỗ trợ và hoàn trả giá trị thông qua thương mại hóa kết quả (khoản 3 Điều 19 Nghị định số 70/2018/NĐCP)

Nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2020/TTBKHCN ngày 10/8/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

IV. GIAO QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN DO NGÂN SÁCH CẤP CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ

1.Hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng tài sản: (theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị giao quyền sử dụng tài sản gồm:

+ Văn bản đề nghị giao quyền sử dụng tài sản của tổ chức chủ trì: 01 bản chính (theo Mẫu 3 của Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN);

+ Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản chính (theo Mẫu số 01/BBKK kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC)

+ Phương án nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu để tiếp tục phát huy, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật về KH&CN (theo Mẫu số 02/PA kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC): 01 bản chính;

+ Biên bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của Hội đồng: 01 bản sao;

+ Hợp đồng khoa học và công nghệ: 01 bản sao;

+ Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN được phê duyệt: 01 bản sao;

+ Các tài liệu có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

* Lưu ý: Cách xác định tài sản cố định và giá trị tài sản quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính và Thông tư số 10/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 của Bộ Tài chính.

Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm lập lập báo cáo về tài sản (trong đó mô tả cụ thể thông tin về tài sản và chi phí tạo lập tài sản) kèm theo các hồ sơ có liên quan, gửi Sở KH&CN.

2.Trình tự giải quyết (theo Khoản 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP)

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì, Sở KH&CN có trách nhiệm:

+ Phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu thẩm định đối với đề nghị của tổ chức, cá nhân chủ trì;

+ Tham mưu dự thảo Quyết định giao quyền sử dụng tài sản bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng; Danh mục tài sản; Phương thức giao; Trách nhiệm tổ chức thực hiện (theo Mẫu 5 tại Phụ lục của Thông tư 02/2020/TT-BKHCN).

- Sở KH&CN xem xét trình UBND tỉnh quyết định giao quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân chủ trì đủ điều kiện được giao.

Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/2017.

V. GIAO QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN LÀ KẾT QUẢ CỦA NHIỆM VỤ KH&CN DO NGÂN SÁCH HỖ TRỢ

1. Giao quyền sở hữu không thu hồi phần kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân chủ trì đối với nhiệm vụ mà Nhà nước hỗ trợ đến 30% tổng số vốn

1.1. Hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu tài sản: (theo Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu tài sản gồm:

+ Văn bản đề nghị giao quyền sở hữu tài sản của tổ chức chủ trì: 01 bản chính (theo Mẫu 3 của Thông tư số 02/2020/TT-BKHCN);

+ Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản chính (theo Mẫu số 01/BBKK kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC)

+ Phương án nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu để tiếp tục phát huy, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (theo Mẫu số 02/PA kèm theo Thông tư số 63/2018/TT-BTC): 01 bản chính;

+ Biên bản đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ của Hội đồng: 01 bản sao;

+ Hợp đồng khoa học và công nghệ: 01 bản sao;

+ Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt: 01 bản sao; + Các tài liệu có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

* Lưu ý: Cách xác định tài sản cố định và giá trị tài sản quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính và Thông tư số 10/2019/TT-BTC ngày 20/02/2019 của Bộ Tài chính.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm lập báo cáo về tài sản (trong đó mô tả cụ thể thông tin về tài sản và chi phí tạo lập tài sản) kèm theo các hồ sơ có liên quan, gửi Sở KH&CN và các đồng sở hữu khác.

Trường hợp tại Hợp đồng quy định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ được nhận giao quyền sở hữu tài sản thì tổ chức, cá nhân chủ trì lập 01 bộ Hồ sơ đề nghị giao tài sản gửi cho các đồng sở hữu đồng thời với báo cáo về tài sản.

1.2. Trình tự giải quyết (theo Điều 26 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP)

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì, Sở KH&CN có trách nhiệm: Tham mưu dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao quyền sở hữu tài sản cho tổ chức, cá nhân chủ trì. Quyết định giao quyền sở hữu tài sản bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân được giao quyền sở hữu; Danh mục tài sản; Phương thức giao; Trách nhiệm tổ chức thực hiện…

Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017.

- Trường hợp tại Hợp đồng quy định phương án giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác và tổ chức, cá nhân nhận giao quyền sở hữu có trách nhiệm hoàn trả giá trị tài sản là kết quả của nhiệm vụ KH&CN như quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân chủ trì phối hợp với Sở KH&CN và các đồng sở hữu khác tổ chức thực hiện việc giao quyền sở hữu theo quy định.

- Trường hợp tại Hợp đồng quy định tổ chức, cá nhân chủ trì được giao quyền sở hữu nhưng tổ chức, cá nhân chủ trì không nhận thì tổ chức, cá nhân chủ trì bị xử lý theo quy định của pháp luật; tài sản là kết quả được xử lý như sau:

+ Thẩm quyền quyết định quy định tại Hợp đồng thuộc về nhà nước thì Sở KH&CN quyết định việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP;

+ Thẩm quyền quyết định quy định tại Hợp đồng không thuộc về nhà nước thì các đồng sở hữu quyết định việc giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Hợp đồng hoặc của pháp luật về dân sự. Sở KH&CN có trách nhiệm tham gia việc quyết định giao quyền sở hữu bảo đảm quyền lợi của nhà nước.

2.Đối với nhiệm vụ ngân sách hỗ trợ trên 30% tổng số vốn

2.1. Quy định:

- Giao quyền sở hữu phần tài sản là kết quả thuộc về Nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì trong trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì đồng thời là tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính cho nhiệm vụ đề nghị nhận giao theo hình thức hoàn trả giá trị tài sản.

- Đối với trường hợp tổ chức chủ trì không đồng thời là tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính cho nhiệm vụ thì các đồng sở hữu thỏa thuận theo nguyên tắc giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân chủ trì; tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn trả giá trị tài sản.

2.2.Hồ sơ đề nghị giao quyền sở hữu tài sản và trình tự thực hiện: theo mục theo mục 1.1 và 1.2 phần V của hướng dẫn này.

2.3.Hoàn trả giá trị tài sản là kết quả nhiệm vụ KH&CN do ngân sách nhà nước hỗ trợ được giao quyền sở hữu như sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ đồng thời là tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính cho nhiệm vụ KH&CN. Việc giao quyền sở hữu và hoàn trả giá trị phần tài sản là kết quả nhiệm vụ KH&CN thuộc sở hữu nhà nước thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giao quyền, Sở KH&CN tiến hành ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản là kết quả của nhiệm vụ KH&CN (sau đây viết tắt là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu) với tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ. Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu bảo đảm các nội dung chính quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 63/2018/TT-BTC;

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu được ký kết, Sở KH&CN  chủ trì, tổ chức thực hiện bàn giao tài sản. Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;

+ Giá trị tài sản bàn giao là giá trị tài sản quy định tại quyết định giao quyền. Sau khi có biên bản bàn giao tài sản, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện hoàn trả giá trị tài sản theo quy định tại quyết định giao quyền và hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu đã ký;

+ Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ giao quyền sở hữu đối với tài sản là kết quả nhiệm vụ KH&CN theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Thông tư số 63/2018/TT-BTC.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ không đồng thời là tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính cho nhiệm vụ KH&CN, các đồng sở hữu thỏa thuận việc thực hiện giao quyền bằng hợp đồng giao quyền sở hữu và hoàn trả giá trị tài sản là kết quả nhiệm vụ KH&CN thuộc phần sở hữu nhà nước trên cơ sở đồng thuận giao quyền cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ nêu trong Hợp đồng đã ký kết giữa các đồng sở hữu, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn trả giá trị tài sản.

VI. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Ngoài các hình thức xử lý tài sản hoặc các trường hợp giao quyền đã được nêu trong hướng dẫn này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và các văn bản liên quan, việc lập báo cáo kê khai đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được thực hiện sau khi có quyết định bàn giao qua hình thức dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng vốn nhà nước. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có văn bản gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để rà soát, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế./.

K.Dàn
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết