Ngày 01 tháng 4 năm 2009, Bộ Chính trị đã có Kết luận số 234-TB/TW về Báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về khoa học và công nghệ, nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020. Sau 12 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), hoạt động khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa đã có những bước tiến mới, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà .Tuy nhiên, hoạt động khoa học và công nghệ còn một một số hạn chế. Nhằm tạo động lực phát huy mạnh mẽ năng lực nội sinh, nâng cao chất lượng hiệu quả của hoạt động KHCN, ngày 20/11/2009 UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Quyết định số: 2991/QĐ-UBND về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 của tỉnh Khánh Hòa.
Chương trình này bao gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Gắn các hoạt động khoa học công nghệ với các chương trình kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn từ nay tới 2020.
- Gắn các hoạt động khoa học và công nghệ với các lĩnh vực phát triển kinh tế mũi nhọn của tỉnh như kinh tế biển, du lịch, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đào tạo cán bộ khoa học công nghệ.
- Nhanh chóng nâng cao năng lực khoa học và công nghệ tại Khánh Hoà làm nền tảng vững chắc và động lực mạnh mẽ phát triển kinh tế - xã hội; góp phần rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức...
- Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu và phát triển, trong tỉnh, trong nước với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, đẩy nhanh tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ trong tất cả các ngành, tạo nhiều ngành nghề mới có hiệu quả và sức cạnh tranh cao, nhiều việc làm mới có năng suất cao, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Khánh Hoà nhằm nhanh chóng nâng cao mức sống nhân dân.
- Ðảm bảo mục tiêu đến năm 2020, khoa học và công nghệ Khánh Hòa, cùng với khoa học và công nghệ cả nước xây dựng được một nền khoa học và công nghệ có trình độ tiên tiến trong khu vực; về cơ bản có khả năng tự chủ những công nghệ tiên tiến then chốt trong các lĩnh vực chính của nền kinh tế, với chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh cao; trở thành động lực trực tiếp, đưa Khánh Hòa cùng với cả nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Ban hành kèm theo Quyết định 2991/QĐ-UBND của UBND tỉnh có danh mục các đề án thuộc Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 234-TB/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 22/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 của tỉnh Khánh Hòa như sau:
|
TT
|
Tên đề án
|
Đơn vị thực hiện
|
Tiến độ
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1.
|
Chương trình hành động của Tỉnh về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo; Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Ban Tổ chức tỉnh ủy, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật
|
2010
|
|
2.
|
Đề án hỗ trợ Doanh nghiệp đổi mới công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các Sở, ngành liên quan
|
2011
|
|
3.
|
Chương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam giai đoạn đến năm 2020
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; các Sở, ngành liên quan
|
2011
|
|
4.
|
Đề án ứng phó sự cố bức xạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
2011
|
|
5.
|
Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Khánh Hòa đến năm 2020
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ
|
2010
|
|
6.
|
Đề án chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ
|
Liên hiệp Hội Khoa học Kỹ thuật
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, ngành liên quan;
|
2012
|
|
7.
|
Quy định triển khai đề tài cấp cơ sở
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; các Sở, ngành liên quan
|
2012
|
|
8.
|
Đề án nâng cao khả năng sáng tạo và phát triển thị trường công nghệ công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính.
|
2012
|
|
9.
|
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2015
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
|
2010
|
|
10.
|
Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi giai đoạn đến năm 2015
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Thông tin và Truyền thông
|
2010
|
|
11.
|
Tăng cường đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Xây dựng
|
2010
|
|
12.
|
Chương trình tiết kiệm năng lượng
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa -Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố.
|
|
|
13.
|
Đề án phát triển nhiên sinh học
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn; Sở Giao thông Vận tải; Sở Văn hóa -Thể thao và Du lịch; UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố.
|
|
|
14.
|
Chương trình công nghệ sinh học
|
Sở Nông nghiệp &PTNT
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giao thông Vận tải; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố.
|
|
|
15.
|
Dự án đưa thông tin KHCN về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hoà
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Thông tin và Truyền thông
|
|