Triển khai thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 – 2025 (Kế hoạch 13784/KH-UBND ngày 31/12/2020) và Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 04/4/2022). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 (Kế hoạch 2044/KH-UBND ngày 20/02/2025) với những nội dung cụ thể sau:
Mục tiêu
Đến năm 2025, đổi mới căn bản, toàn diện công tác quản lý, điều hành tiến tới xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số; thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số; đưa Khánh Hòa nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đứng đầu về chuyển đổi số.
Cụ thể;
a.Phát triển chính quyền số
-100% thủ tục hành chính (TTHC) đủ điều kiện công bố trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
-Duy trì 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử; 100% hồ sơ TTHC, hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, huyện, xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
-50% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin (HTTT) của cơ quan quản lý.
- 100% báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội còn hiệu lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của tỉnh và kết nối, chia sẻ dữ liệu với HTTT báo cáo Chính phủ.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, HTTT giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VneID.
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100%; tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%.
- Hồ sơ trực tuyến toàn trình của các dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ trung bình tối thiểu 60%.
- Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn HTTT của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%.
b. Phát triển kinh tế số
- Kinh tế số chiếm tối thiểu 10% GRDP của tỉnh; 100% doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh và trên 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh sử dụng nền tảng số;
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%.
c. Phát triển xã hội số
- Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt tối thiểu 10%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng điện thoại thông minh trên 80%; 100% các thôn đang lõm sóng và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng thông rộng di động; tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet băng thông rộng cáp quang đạt 90%.
- Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh tiểu học, trung học đạt 100%; tối thiểu 80% trường học, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt.
- Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VneID đạt 100%; tối thiểu 80% bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
Xem chi tiết tại đây:
- Kế hoạch 2044/KH-UBND;
- Phụ lục 1-Danh mục văn bản lĩnh vực CNTT, chuyển đổi số 2025;
- Phụ lục 2-Danh mục các dự án CNTT, chuyển đổi số sử dụng vốn đầu tư 2025;
- Phụ lục 3-Danh mục các dự án CNTT, chuyển đổi số sử dụng vốn sự nghiệp 2025.
H.Huy