Căn cứ các thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
Căn cứ Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã có Công văn số 611/SGDĐT-GDNN&QLCL ngày 03/3/2025 hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Thực hiện Quyết định số 95/QĐ-SGDĐT ngày 20/02/2025 của Sở GDĐT về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp GDĐT năm học 2025 - 2026; theo đó, chỉ tiêu giao tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2025 - 2026 như sau:
1. Các trường THPT chuyên biệt
a) Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn
Tuyển sinh 280 học sinh/8 lớp (mỗi lớp 35 học sinh), trong đó: 01 lớp chuyên Toán, 01 lớp chuyên Vật lý, 01 lớp chuyên Hóa học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp chuyên Tin học, 01 lớp chuyên Ngữ văn và 02 lớp chuyên Tiếng Anh.
b) Trường Phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông tỉnh Khánh Hòa (Trường PTDTNT THPT tỉnh)
- Tuyển sinh 70 học sinh dân tộc thiểu số (DTTS)/2 lớp (trong đó, tuyển 90% học sinh là người dân tộc thiểu số (DTTS) đang học tại các trường PTDTNT huyện, thị xã, thành phố; 10% học sinh là người DTTS có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) tại xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào DTTS và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền; người DTTS rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên DTTS rất ít người được phân bổ theo địa bàn huyện/thị xã/thành phố như sau:
|
STT
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Huyện Khánh Sơn
|
23
|
|
|
2
|
Thành phố Cam Ranh
|
8
|
|
|
3
|
Huyện Cam Lâm
|
4
|
|
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
30
|
|
|
5
|
Thị xã Ninh Hòa
|
5
|
|
- Tuyển sinh 35 học sinh/1 lớp (học sinh đang là thành viên của các lớp năng khiếu thể dục thể thao do Trung tâm Huấn luyện Kỹ thuật thể thao thuộc Sở Văn hóa và Thể thao quản lý).
2. Các trường THPT công lập không chuyên biệt (sau đây gọi tắt là trường THPT công lập)
|
TT
|
Tên trường
|
Huyện, thị xã, thành phố
|
Số
học sinh
|
Số lớp
|
|
1
|
THPT Khánh Sơn
|
Khánh Sơn
|
210
|
6
|
|
2
|
THPT Lạc Long Quân
|
Khánh Vĩnh
|
210
|
6
|
|
3
|
THCS và THPT Nguyễn Thái Bình
|
Khánh Vĩnh
|
105
|
3
|
|
4
|
THPT Phan Bội Châu
|
Cam Ranh
|
405
|
9
|
|
5
|
THPT Trần Hưng Đạo
|
Cam Ranh
|
405
|
9
|
|
6
|
THPT Ngô Gia Tự
|
Cam Ranh
|
405
|
9
|
|
7
|
THPT Trần Bình Trọng
|
Cam Lâm
|
450
|
10
|
|
8
|
THPT Nguyễn Huệ
|
Cam Lâm
|
270
|
6
|
|
9
|
THPT Đoàn Thị Điểm
|
Cam Lâm
|
270
|
6
|
|
10
|
THPT Hoàng Hoa Thám
|
Diên Khánh
|
495
|
11
|
|
11
|
THPT Nguyễn Thái Học
|
Diên Khánh
|
495
|
11
|
|
12
|
THPT Võ Nguyên Giáp
|
Diên Khánh
|
225
|
5
|
|
13
|
THPT Lý Tự Trọng
|
Nha Trang
|
675
|
15
|
|
14
|
THPT Nguyễn Văn Trỗi
|
Nha Trang
|
675
|
15
|
|
15
|
THPT Hoàng Văn Thụ
|
Nha Trang
|
585
|
13
|
|
16
|
THPT Phạm Văn Đồng
|
Nha Trang
|
585
|
13
|
|
17
|
THPT Hà Huy Tập
|
Nha Trang
|
495
|
11
|
|
18
|
THPT Nguyễn Trãi
|
Ninh Hòa
|
450
|
10
|
|
19
|
THPT Trần Cao Vân
|
Ninh Hòa
|
405
|
9
|
|
20
|
THPT Nguyễn Chí Thanh
|
Ninh Hòa
|
405
|
9
|
|
21
|
THPT Trần Quý Cáp
|
Ninh Hòa
|
405
|
9
|
|
22
|
THPT Tôn Đức Thắng
|
Ninh Hòa
|
225
|
5
|
|
23
|
THPT Nguyễn Du
|
Ninh Hòa
|
225
|
5
|
|
24
|
THPT Huỳnh Thúc Kháng
|
Vạn Ninh
|
360
|
8
|
|
25
|
THPT Tô Văn Ơn
|
Vạn Ninh
|
360
|
8
|
|
26
|
THPT Lê Hồng Phong
|
Vạn Ninh
|
225
|
5
|
|
27
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
Vạn Ninh
|
225
|
5
|
|
Tổng cộng
|
10.245
|
231
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Trong chỉ tiêu 675 học sinh tuyển mới của Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi đã bao gồm dự kiến 38 học sinh học Tiếng Pháp Ngoại ngữ 1.
*Xem chi tiết Công văn hướng dẫn tại đây
-Phụ lục đính kèm
H.Huy