Ngày 31/10/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Khoa học và Công nghệ. Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thông tư số 22/2023/TT-BKHCN ngày 29/11/2023 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực KH&CN và Thông tư số 17/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông sẽ bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN có hiệu lực.
Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN nêu rõ các quy định chung về thi đua, khen thưởng đối với cá nhân có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Bộ KH&CN, ngành KH&CN.
Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân công tác trong ngành KH&CN
1. Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Bộ KH&CN.
2. Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ, Lãnh đạo Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét tặng Kỷ niệm chương khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 05 năm đối với cấp trưởng, 08 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;
b) Cá nhân công tác ở lĩnh vực khác chuyển sang công tác ở lĩnh vực KH&CN và được bổ nhiệm các chức vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN được xét tặng Kỷ niệm chương khi có thời gian giữ chức vụ tối thiểu 06 năm đối với cấp trưởng, 09 năm đối với cấp phó và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian giữ chức vụ;
c) Cá nhân là nữ giữ các chức vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN, thời gian được giảm 02 năm so với quy định;
d) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cấp trưởng nhưng không đủ thời gian để đề nghị xét tặng theo tiêu chuẩn quy định thì được cộng với thời gian giữ chức vụ cấp phó để đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương theo chức vụ cấp trưởng.
3. Cá nhân có đủ 20 năm công tác trở lên đối với nam, 15 năm công tác trở lên đối với nữ và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, cụ thể:
a) Cá nhân đã và đang công tác tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ KH&CN;
b) Cá nhân đang công tác tại các Sở KH&CN;
c) Cá nhân đang công tác tại các đơn vị có chức năng quản lý KH&CN thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Sở KH&CN).
4. Thời gian xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” hoặc Huân chương Lao động trở lên được giảm 03 năm; cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được giảm 02 năm so với thời gian quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Cá nhân công tác tại ngành khác chuyển sang ngành KH&CN được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương khi có đủ 22 năm công tác trở lên đối với nam, 17 năm công tác trở lên đối với nữ, trong đó có tối thiểu 10 năm công tác trong ngành KH&CN và hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN quy định cụ thể tiêu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục xét tặng Danh hiệu thi đua, hình thức khen thường; công nhận Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; tiểu chuẩn, đối tượng, hồ sơ, thủ tục xét tặng kỷ niệm chương “vì sự nghiệp khoa học và công nghệ”; thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; tổ chức và hoạt động của hội đồng thi đua - khen thưởng, hội đồng sáng kiến.
*Xem chi tiết Thông tư số 25/2025/TT-BKHCN tại mục Văn bản pháp luật
GiangCC