Nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, ngày 18/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027; riêng một số quy định tại các phụ lục kèm theo có hiệu lực từ ngày 20/5/2026. Văn bản tập trung tiếp tục đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tối ưu hóa quy trình thực hiện thủ tục hành chính, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả quản trị hành chính.
Theo đó, Nghị quyết quy định việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của nhiều bộ, ngành, gồm các nội dung chính sau:
Nguyên tắc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh (Điều 2)
- Việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân; tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính; nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính.
Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh tại 11 Bộ, ngành (Điều 3)
1.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an theo quy định tại Phụ lục I.1 ban hành kèm theo Nghị quyết.
2.Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết.
3.Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết.
4.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ theo quy định tại Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết.
5.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng theo quy định tại Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết.
6.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Phụ lục I.6 ban hành kèm theo Nghị quyết.
7.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết.
8.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng theo quy định tại Phụ lục I.8 ban hành kèm theo Nghị quyết.
9.Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết.
10.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo quy định tại Phụ lục I.10 ban hành kèm theo Nghị quyết.
11.Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Phụ lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết.
Nghị quyết quy định chi tiết danh mục thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh được phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa tại 11 phụ lục ban hành kèm theo. Đối với lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các nội dung được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.3. Đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác, việc phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh được thực hiện theo các phụ lục tương ứng của Nghị quyết.
Nghị quyết cũng quy định việc triển khai phải bảo đảm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; thực hiện thủ tục hành chính công khai, minh bạch và không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị quyết có hiệu lực, việc giải quyết tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm tiếp nhận; các văn bản, giấy tờ đã được cấp vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn theo quy định.
Về tổ chức thực hiện, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và ban hành theo thẩm quyền các biện pháp quản lý phù hợp, bảo đảm chuyển phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện và bố trí các điều kiện cần thiết để triển khai các nhiệm vụ được phân quyền. Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết.
Việc ban hành Nghị quyết góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tạo cơ sở pháp lý để tăng cường cải cách hành chính, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
*Xem chi tiết văn bản tại mục Văn bản pháp luật
Anh Đào