|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên: khí tượng, địa hình, thủy văn, bùn cát, sóng, dòng chảy, mực nước ven bờ … vùng cửa sông và khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu, tài liệu về dự án đầu tư; về xói lở, bồi tụ do tác động của con người.
|
|
X
|
|
|
|
2
|
Tập số liệu, báo cáo thuyết minh đo đạc, quan trắc số liệu địa hình, hải văn, bùn cát ven biển tỉnh Khánh Hòa và chi tiết ở vịnh Nha Trang.
|
|
X
|
|
|
|
3
|
Báo cáo đánh giá thực trạng, xác định các nguyên nhân theo thứ tự ưu tiên về xói lở, bồi lắng, khả năng ổn định các cửa sông, vùng ven bờ biển tỉnh Khánh Hòa, chi tiết cho vịnh Nha Trang, dưới tác động của biến đổi khí hậu và tác động của các hoạt động của con người.
|
|
X
|
|
|
|
4
|
Các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc thiết kế và các giải pháp công trình, phi công trình nhằm ổn định đường bờ, bãi ven biển, cửa sông.
|
|
X
|
|
|
|
5
|
Báo cáo đề xuất giải pháp công trình phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các vùng cửa sông, ổn định khu neo đậu tàu thuyền, công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực trọng điểm.
|
|
X
|
|
|
|
6
|
Giải pháp phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển bền vững kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương.
|
|
X
|
|
|
|
7
|
Tập các bản vẽ thiết kế công trình tiền khả thi.
|
|
X
|
|
|
|
8
|
Công trình công bố có liên quan đến nội dung đề tài.
|
|
x
|
|
|
|
9
|
Báo cáo các nội dung nghiên cứu.
|
|
X
|
|
|
|
10
|
Tập bản đồ bồi tụ, xói lở vùng cửa sông ven bở tỉnh Khánh Hòa.
1- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
2- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến chế độ thủy thạch động lực khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
3- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến xói lở, bồi tụ vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100
4- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến xói lở, bồi tụ khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
|
|
X
|
|
|
|
11
|
Báo cáo tổng hợp, tóm tắt kết quả đề tài
|
|
X
|
|
|
|
12
|
02 bài báo (đăng 04 bài báo)
|
X
|
|
|
|
|
13
|
Đào tạo sau đại học (01 Tiến sĩ – Có giấy xác nhận bảo vệ cấp Viện ngày 31/5/2022)
|
X
|
|
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên: khí tượng, địa hình, thủy văn, bùn cát, sóng, dòng chảy, mực nước ven bờ … vùng cửa sông và khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu, tài liệu về dự án đầu tư; về xói lở, bồi tụ do tác động của con người.
|
|
X
|
|
|
2
|
Tập số liệu, báo cáo thuyết minh đo đạc, quan trắc số liệu địa hình, hải văn, bùn cát ven biển tỉnh Khánh Hòa và chi tiết ở vịnh Nha Trang.
|
|
X
|
|
|
3
|
Báo cáo thiết lập mô hình, phân tích, đánh giá thực trạng, xác định các nguyên nhân theo thứ tự ưu tiên về xói lở, bồi lắng, khả năng ổn định các cửa sông, vùng ven bờ biển tỉnh Khánh Hòa, chi tiết cho vịnh Nha Trang, dưới tác động của biến đổi khí hậu và tác động của các hoạt động của con người.
|
|
X
|
|
|
4
|
Các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc thiết kế và các giải pháp công trình, phi công trình nhằm ổn định đường bờ, bãi ven biển, cửa sông.
|
|
X
|
|
|
5
|
Báo cáo đề xuất giải pháp công trình phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các vùng cửa sông, ổn định khu neo đậu tàu thuyền, công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực trọng điểm.
|
|
X
|
|
|
6
|
Giải pháp phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển bền vững kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương.
|
|
X
|
|
|
7
|
Tập các bản vẽ thiết kế công trình tiền khả thi.
|
|
X
|
|
|
8
|
Công trình công bố có liên quan đến nội dung đề tài.
|
|
x
|
|
|
9
|
Báo cáo các nội dung nghiên cứu.
|
|
X
|
|
|
10
|
Tập bản đồ bồi tụ, xói lở vùng cửa sông ven bở tỉnh Khánh Hòa.
1- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
2- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến chế độ thủy thạch động lực khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
3- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến xói lở, bồi tụ vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100
4- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến xói lở, bồi tụ khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.
|
|
X
|
|
|
11
|
Báo cáo tổng hợp, tóm tắt kết quả đề tài
|
|
X
|
|
|
12
|
02 bài báo (đăng 04 bài báo)
|
X
|
|
|
|
13
|
Đào tạo sau đại học (01 Tiến sĩ – Có giấy xác nhận bảo vệ cấp Viện ngày 31/5/2022)
|
X
|
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
- Mô phỏng tương đối đầy đủ các yếu tố tác động, thành phần của diễn biến thủy thạch động lực và quá trình bồi xói. Nghiên cứu sử dụng mô hình SWAT tính toán lượng trầm tích bề mặt lưu vực xâm nhập vùng cửa sông, ven bờ. Kết nối đầu ra của mô hình SWAT, thủy triều (MIKE 21Toolbox), MIKE 21SW/NSW và ROMs làm đầu vào cho mô hình MIKE 21FM để mô phỏng quá trình liên tục, đánh giá tác động đầy đủ các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn, trầm tích đến quá trình động lực ven biển.
- Nghiên cứu mô phỏng theo trình tự thời gian bằng mô hình toán để xác định nguyên nhân thay đổi chế độ thủy thạch động lực, quá trình bồi xói có sơ sở khoa học và thực tiễn. Kế thừa mô hình đã thiết lập để thử nghiệm từng phương án của các giải pháp công trình và phi công trình khả thi, định lượng, chi tiết.
- Lập trình các chương trình xử lý số liệu, nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc tính toán và chất lượng của đề tài.
9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
9.6.1. Hiệu quả kinh tế:
- Đảm bảo giao thông đường thủy, hàng hải ven bờ tỉnh Khánh Hòa.
- Nâng cao năng suất, nuôi trồng, đánh bắt hải sản ven biển tỉnh Khánh Hòa.
- Đảm bảo an toàn các công trình cửa sông, ven biển, tránh thiệt hại về tài sản do sạt lở, xâm thực bờ biển, gây hự hại và xuống cấp các công trình.
- Thẩm định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trị, giao thông hợp lý vửa đảm bảo chất lượng vừa tiết kiệm kinh phí đầu tư.
9.6.2. Hiệu quả xã hội-môi trường:
- Xác định được hải lưu, dòng chảy vùng cửa sông ven biển để xác định vùng truyền chất ô nhiễm, từ đó có kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Xác định khả năng, mức độ vận chuyển phù sa, độ đục là nhân tố gây ô nhiểm môi trường vùng ven biển.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:
|