14/06/2022 16:26        

Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Điều tra đánh giá, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm ổn định các cửa sông và vùng bờ ven biển tỉnh Khánh Hòa

1. Tên nhiệm vụ: Điều tra đánh giá, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm ổn định các cửa sông và vùng bờ ven biển tỉnh Khánh Hòa

2. Mã số nhiệm vụ (nếu có):  ĐT-2019-10512-ĐL2

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam Trung Bộ

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

  Họ và tên: Bùi Văn Chanh

  Trình độ học vấn: Thạc sỹ

  Chức vụ: Phó Trưởng phòng

  Điện thoại: 0915.620.289

5. Tổng kinh phí thực hiện (triệu đồng): 1.333.322.000 đồng

  Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng): 1.333.322.000 đồng

6. Thời gian thực hiện theo hợp đồng: 24 tháng (từ tháng 03/2020 đến tháng 02/2022)

7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):

7.1. ThS. Bùi Văn Chanh            - Chủ nhiệm đề tài - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.2. KS. Nguyễn Thị Hoan - Thư ký khoa học - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.3. KS. Nguyễn Đình Thanh - Thành viên chính - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.4. KS. Lê Duy Duệ - Thành viên chính - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.5. KS. Nguyễn Thị Sen - Thành viên chính - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.6. KS. Hoàng Văn Minh - Thành viên chính - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

7.7. PGS.TS. Trần Ngọc Anh - Thành viên chính - Trung tâm ĐLH Thủy khí Môi trường

7.8. ThS. Đặng Đình Đức - Thành viên chính - Trung tâm ĐLH Thủy khí Môi trường

7.9. ThS. Đặng Đình Khá - Thành viên chính - Trung tâm ĐLH Thủy khí Môi trường

7.10. ThS. Đặng Tố Uyên - Thành viên chính - Đài KTTV khu vực Nam Trung Bộ

8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 21/6/2022 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên: khí tượng, địa hình, thủy văn, bùn cát, sóng, dòng chảy, mực nước ven bờ … vùng cửa sông và khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu, tài liệu về dự án đầu tư; về xói lở, bồi tụ do tác động của con người.

X

2

Tập số liệu, báo cáo thuyết minh  đo đạc, quan trắc số liệu địa hình, hải văn, bùn cát ven biển tỉnh Khánh Hòa và chi tiết ở vịnh Nha Trang.

X

3

Báo cáo đánh giá thực trạng, xác định các nguyên nhân theo thứ tự ưu tiên về xói lở, bồi lắng, khả năng ổn định các cửa sông, vùng ven bờ biển tỉnh Khánh Hòa, chi tiết cho vịnh Nha Trang, dưới tác động của biến đổi khí hậu và tác động của các hoạt động của con người.

X

4

Các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc thiết kế và các giải pháp công trình, phi công trình nhằm ổn định đường bờ, bãi ven biển, cửa sông.

X

5

Báo cáo đề xuất giải pháp công trình phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các vùng cửa sông, ổn định khu neo đậu tàu thuyền, công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực trọng điểm.

X

6

Giải pháp  phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển bền vững kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của  địa phương.

X

7

Tập các bản vẽ thiết kế công trình tiền khả thi.

X

8

Công trình công bố có liên quan đến nội dung đề tài.

x

9

Báo cáo các nội dung nghiên cứu.

X

10

Tập bản đồ bồi tụ, xói lở vùng cửa sông ven bở tỉnh Khánh Hòa.

1- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

2- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến chế độ thủy thạch động lực khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

3- Bộ  bản đồ số khái quát diễn biến xói lở, bồi tụ vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100

4- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến xói lở, bồi tụ khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

X

11

Báo cáo tổng hợp, tóm tắt kết quả đề tài

X

12

02 bài báo (đăng 04 bài báo)

X

13

Đào tạo sau đại học (01 Tiến sĩ – Có giấy xác nhận bảo vệ cấp Viện ngày 31/5/2022)

X

9.2. Chất lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên: khí tượng, địa hình, thủy văn, bùn cát, sóng, dòng chảy, mực nước ven bờ … vùng cửa sông và khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu, tài liệu về dự án đầu tư; về xói lở, bồi tụ do tác động của con người.

X

2

Tập số liệu, báo cáo thuyết minh  đo đạc, quan trắc số liệu địa hình, hải văn, bùn cát ven biển tỉnh Khánh Hòa và chi tiết ở vịnh Nha Trang.

X

3

Báo cáo thiết lập mô hình, phân tích, đánh giá thực trạng, xác định các nguyên nhân theo thứ tự ưu tiên về xói lở, bồi lắng, khả năng ổn định các cửa sông, vùng ven bờ biển tỉnh Khánh Hòa, chi tiết cho vịnh Nha Trang, dưới tác động của biến đổi khí hậu và tác động của các hoạt động của con người.

X

4

Các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ cho việc thiết kế và các giải pháp công trình, phi công trình nhằm ổn định đường bờ, bãi ven biển, cửa sông.

X

5

Báo cáo đề xuất giải pháp công trình phù hợp nhằm khai thác có hiệu quả các vùng cửa sông, ổn định khu neo đậu tàu thuyền, công trình bảo vệ bờ biển tỉnh Khánh Hòa tại các khu vực trọng điểm.

X

6

Giải pháp  phục vụ cho công tác quản lý, quy hoạch phát triển bền vững kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của  địa phương.

X

7

Tập các bản vẽ thiết kế công trình tiền khả thi.

X

8

Công trình công bố có liên quan đến nội dung đề tài.

x

9

Báo cáo các nội dung nghiên cứu.

X

10

Tập bản đồ bồi tụ, xói lở vùng cửa sông ven bở tỉnh Khánh Hòa.

1- Bộ bản đồ số khái quát diễn biến chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

2- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến chế độ thủy thạch động lực khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

3- Bộ  bản đồ số khái quát diễn biến xói lở, bồi tụ vùng cửa sông, ven bờ tỉnh Khánh Hòa trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100

4- Bộ bản đồ số chi tiết diễn biến xói lở, bồi tụ khu vực vịnh Nha Trang trong 10 năm gần đây và năm xuất hiện các cực trị, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2040, 2070, 2100.

X

11

Báo cáo tổng hợp, tóm tắt kết quả đề tài

X

12

02 bài báo (đăng 04 bài báo)

X

13

Đào tạo sau đại học (01 Tiến sĩ – Có giấy xác nhận bảo vệ cấp Viện ngày 31/5/2022)

X

9.3. Chủng loại sản phẩm:

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:                 

9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:     

9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:

- Mô phỏng tương đối đầy đủ các yếu tố tác động, thành phần của diễn biến thủy thạch động lực và quá trình bồi xói. Nghiên cứu sử dụng mô hình SWAT tính toán lượng trầm tích bề mặt lưu vực xâm nhập vùng cửa sông, ven bờ. Kết nối đầu ra của mô hình SWAT, thủy triều (MIKE 21Toolbox), MIKE 21SW/NSW và ROMs làm đầu vào cho mô hình MIKE 21FM để mô phỏng quá trình liên tục, đánh giá tác động đầy đủ các yếu tố khí tượng, thủy văn, hải văn, trầm tích đến quá trình động lực ven biển.

- Nghiên cứu mô phỏng theo trình tự thời gian bằng mô hình toán để xác định nguyên nhân thay đổi chế độ thủy thạch động lực, quá trình bồi xói có sơ sở khoa học và thực tiễn. Kế thừa mô hình đã thiết lập để thử nghiệm từng phương án của các giải pháp công trình và phi công trình khả thi, định lượng, chi tiết.

- Lập trình các chương trình xử lý số liệu, nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc tính toán và chất lượng của đề tài.

9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:

9.6.1. Hiệu quả kinh tế:

- Đảm bảo giao thông đường thủy, hàng hải ven bờ tỉnh Khánh Hòa.

- Nâng cao năng suất, nuôi trồng, đánh bắt hải sản ven biển tỉnh Khánh Hòa.

- Đảm bảo an toàn các công trình cửa sông, ven biển, tránh thiệt hại về tài sản do sạt lở, xâm thực bờ biển, gây hự hại và xuống cấp các công trình.

- Thẩm định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trị, giao thông hợp lý vửa đảm bảo chất lượng vừa tiết kiệm kinh phí đầu tư.

9.6.2. Hiệu quả xã hội-môi trường:

- Xác định được hải lưu, dòng chảy vùng cửa sông ven biển để xác định vùng truyền chất ô nhiễm, từ đó có kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Xác định khả năng, mức độ vận chuyển phù sa, độ đục là nhân tố gây ô nhiểm môi trường vùng ven biển.

9.7. Về tiến độ thực hiện

            - Nộp Hồ sơ đúng hạn:                                                 

            - Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:             

            - Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:                                  

10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Xuất sắc

            - Xuất sắc:                   

            - Đạt:                           

            - Không đạt:     

H.Trang
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết