1.Tên nhiệm vụ: Xây dựng phần mềm hỗ trợ huấn luyện kỹ thuật về động cơ tuabin khí phục vụ đào tạo nhân viên kỹ thuật trên tàu bảo vệ quần đảo Trường Sa.
2. Chủ trì nhiệm vụ: Học viện Hải quân
- Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Văn Lâm
- Địa chỉ: 30 Trần Phú – Vĩnh Nguyên – Nha Trang – Khánh Hoà.
- Điện thoại: 0258.3.881102
- Website: hocvienhaiquan.edu.vn
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: TRẦN QUỐC TOẢN
- Giới tính: Nam
- Trình độ học vấn: Tiến sĩ.
- Chức danh khoa học:
- Chức vụ: Trưởng khoa Cơ điện - HVHQ
- Điện thoại: 0989211259
- E-mail: quoctoannhatrang@gmail.com
4. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
- TS. Trần Quốc Toản – Học viện Hải quân, Chủ nhiệm đề tài;
- Lê Xuân Châu - Học viện Hải quân
- Nguyễn Xuân Hải - Học viện Hải quân
- Tạ Quốc Yên - Học viện Hải quân
- Huỳnh Ngọc Thanh - Học viện Hải quân
- Phạm Thành Quyết - Học viện Hải quân
- Bùi Lê Thanh Thuỷ - Học viện Hải quân
- Lê Thị Hồng Hà - Học viện Hải quân
- Trần Văn Dương - Học viện Hải quân
- Đặng Nguyễn Ba - Học viện Hải quân
5. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 25/11/2022 tại Sở KH&CN Khánh Hòa.
6. Kết quả nhiệm vụ:
6.1 Số lượng, khối lượng sản phẩm
Số TT
Tên sản phẩm
Đánh giá
Xuất sắc
Đạt
Không đạt
II
Sản phẩm dạng II:
1
Một bộ phần mềm hỗ trợ huấn luyện kỹ thuật về động cơ tuabin khí.
x
2
Bộ dữ liệu gốc: Phần mềm mô phỏng 3D chạy trên hệ điều hành Window; Tập phiếu công nghệ; Dữ liệu bản vẽ kỹ thuật của các chi tiết và hệ thống.
3
Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.
4
Báo cáo kết quả tập huấn, hướng dẫn sử dụng cho 40 cán bộ trực tiếp huấn luyện.
5
Báo cáo tổng kết
III
Sản phẩm dạng III:
Bài báo
IV
Đào tạo 01 Thạc sĩ
6.2 Chất lượng sản phẩm
Sản phẩm dạng II
Sản phẩm dạng III
01 bài báo khoa học đăng trên Tạp chí Khoa học và huấn luyện Hải quân.
6.3. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có)
Thời gian dự kiến ứng dụng
Cơ quan dự kiến ứng dụng
Ghi chú
9/2022
Lữ đoàn 162 –
Vùng 4 Hải quân
Đã tập huấn sử dụng cho các đối tượng khai tác sử dụng.
7. Về hiệu quả của đề tài/dự án SXTN/đề án
7.1 Hiệu quả kinh tế
- Làm chủ về công nghệ mô phỏng và tương tác 3D các vật thể và các hệ thống để phục vụ trong huấn luyện, giáo dục và đào tạo.
- Mô hình hóa các vật thể dạng 3D và phim huấn luyện phục vụ cho công tác hướng dẫn và huấn luyện tại các đơn vị quân đội.
- Tiết kiệm thời gian về cách tiếp cận với mô hình thật.
- Hạn chế được thời gian sử dụng trang thiết bị thật giúp cho tuổi thọ của các trang thiết bị được tăng lên.
7.2 Hiệu quả xã hội - môi trường
- Giúp cho đội ngũ nhân viên kỹ thuật trên tàu tiếp cận nhanh với các công nghệ sẵn có bằng mô phỏng.
- Tiết kiệm được các chi phí vô hình như thời gian lên lớp, cách tiếp cận đối tượng cần học và giấy mực khi làm việc với không gian 3D.
- Có thể tự học trên các phương tiện máy tính cá nhân.
8. Về tiến độ thực hiện (đánh dấu x vào ô tương ứng):
- Nộp hồ sơ đúng hạn
- Nộp chậm không quá 06 tháng
- Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
9. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện đề tài/dự án SXTN/đề án
- Xuất sắc
- Đạt
- Không đạt
10. Dự kiến những kết quả chính của kết quả nhiệm vụ:
Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm theo nội dung đăng ký trong thuyết minh, cụ thể:
- Sản phẩm dạng II: Đúng số lượng, khối lượng đăng ký thuyết minh
- Sản phẩm dạng III: Đúng số lượng, khối lượng đăng ký theo thuyết minh.