|
16/03/2023 15:24
|
Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Đánh giá thực trạng tồn lưu kháng thể kháng độc tố bạch hầu ở độ tuổi từ 5 - 40 trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa
|
1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng tồn lưu kháng thể kháng độc tố bạch hầu ở độ tuổi từ 5 - 40 trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa.
|
|
2. Chủ trì nhiệm vụ: Viện Pasteur Nha Trang
- Họ và tên thủ trưởng:
- Địa chỉ: 02 – Hùng Vương – Lộc Thọ - Nha Trang
- Điện thoại: 0258.3521781
- Website: http://www.nitra.ac.vn
|
|
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: Đỗ Thái Hùng
- Giới tính: Nam
- Trình độ học vấn: TS. BS
- Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính.
- Chức vụ: Viện trưởng
- Điện thoại: 0982834651
- E-mail: hungdo@ipn.org.vn
|
|
4. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
- TS.BS. Đỗ Thái Hùng – Chủ nhiệm đề tài.
- ThS.BS. Đào Thế Anh – Thư ký khoa học.
- ThS.BS. Hoàng Tiến Thanh – Thành viên chính
- ThS.Nguyễn Bảo Triệu - Thành viên chính
- ThS. Lê Thùy Liên - Thành viên chính
- ThS.BS. Lê Xuân Huy – Thành viên
- ThS.BS. Nguyễn Đình Lượng – Thành viên
- GS.TS. Lay Myint Yoshida – Thành viên
- BSCKII. Lê Hồng Quân – Thành viên
- BS. CKII. Tôn Thất Toàn – Thành viên
|
|
5. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 7/4/2023 tại Sở KH&CN Khánh Hòa.
|
|
6. Kết quả nhiệm vụ:
6.1 Số lượng, khối lượng sản phẩm
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Sản phẩm dạng II:
- CĐ1: Thực trạng tồn lưu kháng thể kháng độc tố bạch hầu ở độ tuổi từ 5 - 40 trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa.
- CĐ2: Các yếu tố dịch tễ học liên quan đến sự tồn lưu kháng thể kháng độc tố bạch hầu.
- CĐ3: Đề xuất giải pháp phòng chống bệnh bạch hầu ở tỉnh Khánh Hòa.
- Bộ cơ sở dữ liệu và kết quả phân tích tồn lưu kháng thể kháng độc tố bạch hầu ở độ tuổi từ 5-40 trong cộng đồng dân cư tỉnh Khánh Hòa
|
x
|
|
|
|
2
|
Sản phẩm dạng III:
+ 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước .
+ 01 bài báo đang đợi đăng trên tạp chí.
|
x
|
|
|
|
3
|
Kết quả đào tạo Thạc sĩ
|
|
x
|
|
6.2 Chất lượng sản phẩm
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Sản phẩm dạng II
|
x
|
|
|
|
2
|
Sản phẩm dạng III
|
x
|
|
|
|
3
|
Kết quả đào tạo Thạc sĩ
|
|
x
|
|
6.3. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có)
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian dự kiến ứng dụng
|
Cơ quan dự kiến ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
7. Về hiệu quả của đề tài/dự án SXTN/đề án
7.1 Hiệu quả kinh tế:
Kết quả nghiên cứu là đầu vào quan trọng để hoạch định kế hoạch sản xuất vacxin trong tương lai.
7.2 Hiệu quả xã hội - môi trường:
-Đưa ra các giải pháp cho ngành y tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa nói riêng và các tỉnh/thành phố nói chung trong việc xây dựng định hướng chiến lược về phòng, chống bệnh bạch hầu.
-Góp phần đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ trong hệ thống y tế dự phòng tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, kỹ năng tiếp cận, phỏng vấn, điều tra cộng đồng.
8. Về tiến độ thực hiện (đánh dấu x vào ô tương ứng):
|
- Nộp hồ sơ đúng hạn
|
|
|
- Nộp chậm không quá 06 tháng
|
|
|
- Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
|
|
9. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện đề tài/dự án SXTN/đề án
- Xuất sắc
- Đạt
- Không đạt
10. Dự kiến những kết quả chính của kết quả nhiệm vụ:
Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm theo nội dung đăng ký trong thuyết minh, cụ thể:
- Sản phẩm dạng II: Đúng số lượng, khối lượng đăng ký thuyết minh
- Sản phẩm dạng III: Đúng, vượt số lượng, khối lượng đăng ký theo thuyết minh.
|
T.Quyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|