|
14/04/2023 16:44
|
Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Chọn tạo đàn lợn giống hạt nhân Yorkshire, Landrace và Duroc bằng công nghệ đánh giá di truyền và phân tích gen tại Khánh Hòa
|
1. Tên nhiệm vụ: Chọn tạo đàn lợn giống hạt nhân Yorkshire, Landrace và Duroc bằng công nghệ đánh giá di truyền và phân tích gen tại Khánh Hòa..
|
|
2. Chủ trì nhiệm vụ: Công ty TNHH Chăn nuôi Nhật Minh
- Địa chỉ: Thôn Xuân Tây, xã Diên Xuân, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
- Điện thoại: 0918.333973
- Website:
|
|
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: Ngô Xuân Đông và Phạm Ngọc Trung
- Giới tính: Nam
- Trình độ học vấn: Cử nhân Quản trị Kinh Doanh, Thạc sỹ chăn nuôi
- Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên
- Chức vụ:
- Điện thoại: 0979650009
- E-mail: pntrungvn@gmail.com
|
|
4. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
- CN. Ngô Xuân Đông – Đồng Chủ nhiệm 1 .
- ThS. Phạm Ngọc Trung – Đồng Chủ nhiệm 2.
- TS. Nguyễn Hữu Tỉnh – Chuyên gia
- KS. Đặng Văn Đồng – Thư ký dự án
- ThS. Nguyễn Văn Hợp - Thành viên chính
- ThS. Nguyễn Thị Lan Anh – Thành viên chính
- Cn. Nguyễn Huy Cường – Thành viên chính
- CN. Nguyễn Anh Dũng – Thành viên chính
- Bs Thú y . Nguyễn Văn Thới Thành viên chính
|
|
5. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 21/4/2023 tại Sở KH&CN Khánh Hòa.
|
|
6. Kết quả nhiệm vụ:
6.1 Số lượng, khối lượng sản phẩm
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
|
*Sản phẩm dạng I:
- Đàn lợn Yorkshire và Landrace hạt nhân.
- Đàn lợn Duroc hạt nhân
- Dòng nái lai tổng hợp giữa Yorkshire và Landrace .
- Đàn lợn lai thương phẩm (D.YL và D.LY) giữa 03 giống Duroc, Landrace và Duroc
|
|
X
|
|
|
1
|
* Sản phẩm dạng II:
- Quy trình chọn tạo đàn lợn giống bằng công nghệ đánh giá di truyền và phân tích gen.
- Hoàn thiện Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng đàn giống bao gồm HEOPRO-C (áp dụng cho trại Nhật Minh) và HEOPRO+ (áp dụng cho cơ quan quản lý thuộc Sở NN và PTNT, kết hợp đánh giá cùng lúc nhiều trại giống).
- Đào tạo, tập huấn KTV cho doanh nghiệp, kĩ thuật viên ở 3 trại và CBKT tại địa phương.
-3 mô hình chăn nuôi lợn nái bố mẹ cao sản để sản xuất lợn thương phẩm tại 3 trang trại.
- Báo cáo kết quả dự án.
|
|
X
|
|
|
2
|
Sản phẩm dạng III:
- Bài báo khoa học
|
|
x
|
|
6.2 Chất lượng sản phẩm
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Sản phẩm dạng I
|
|
x
|
|
|
2
|
Sản phẩm dạng II
|
|
x
|
|
6.3. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có)
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian dự kiến ứng dụng
|
Cơ quan dự kiến ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy trình chọn tạo đàn lợn giống bằng công nghệ đánh giá di truyền và phân tích gen.
|
2023
|
Cty TNHH Nhật Minh, Trung tâm NC&PT Chăn nuôi Heo Bình Thắng….
|
|
|
2
|
Hoàn thiện Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và đánh giá chất lượng đàn giống bao gồm HEOPRO-C (áp dụng cho trại Nhật Minh) và HEOPRO+ (áp dụng cho cơ quan quản lý thuộc Sở NN và PTNT, kết hợp đánh giá cùng lúc nhiều trại giống).
|
2023
|
Áp dụng cho trại Nhật Minh, các cơ sở giống lợn, cơ quan quản lý thuộc Sở NN và PTNT trên địa bàn tỉnh.
|
|
7. Về hiệu quả của đề tài/dự án SXTN/đề án
7.1 Hiệu quả kinh tế:
- Con giống được tạo ra từ dự án thích nghi tốt hơn với điều kiện khí hậu, chăn nuôi ở Việt Nam, giá thành con giống dao động từ 14-15 triệu/nái ông bà, 20-25 triệu đực giống. Thấp hơn nhiều so với con giống thuần được nhập về Việt Nam.
-Kết thúc dự án, hàng năm công ty cung cấp cho thị trường 17.000-18.000 lơn cái hậu bị bố mẹ cho năng suất sinh sản và 50000-55000 lợn giống thương phẩm, sinh trưởng cao tương đương với năng suất của các con giống nhập khẩu được nuôi trong điều kiện Việt Nam.
7.2 Hiệu quả xã hội - môi trường:
-Hoàn thiện các quy trình chọn tạo giống tiến tiến trong chăn nuôi lợn (các phương pháp chọn giống, phân tích kiểu gen, góp phần ổn định nâng cao khả năng sản xuất của các giống lơn trong điều kiện khí hậu miền Trung Việt Nam nói riêng, cả nước nói chung.
- ngành chăn nuôi lơn ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào nguồn con giống được nhập khẩu từ các nước trên thế giới, tốn hàng trăm tỷ đồng để nhập khẩu con giống, dễ lây lan dịch bệnh. Do đó sản phẩm đề tài được cung cấp cho người nuôi góp phần hạn chế được những vấn đề trên;..
8. Về tiến độ thực hiện (đánh dấu x vào ô tương ứng):
|
- Nộp hồ sơ đúng hạn
|
|
|
- Nộp chậm không quá 06 tháng
|
|
|
- Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
|
|
9. Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện đề tài/dự án SXTN/đề án
- Xuất sắc
- Đạt
- Không đạt
10. Dự kiến những kết quả chính của kết quả nhiệm vụ:
Đề tài đã hoàn thành các sản phẩm theo nội dung đăng ký trong thuyết minh, cụ thể:
- Sản phẩm dạng II: Đúng số lượng, khối lượng đăng ký thuyết minh
- Sản phẩm dạng III: Đúng, vượt số lượng, khối lượng đăng ký theo thuyết minh.
|
T.Quyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|