04/05/2024 14:28        

Kết quả Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa

Theo Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) lần thứ 15 được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố vào ngày 02/4/2024, Chỉ số PAPI năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa đạt 44,94/80 điểm, cao hơn trung bình chung cả nước 2,52 điểm, xếp vị thứ 08/61, tăng 1,50 điểm và 08 bậc so với năm 2022, thuộc nhóm đạt điểm Cao, là năm có điểm số và thứ hạng cao nhất trong các năm được khảo sát, đánh giá.

Chỉ số PAPI là sản phẩm của hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES), Công ty Phân tích Thời gian thực (RTA) và Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam, với sự hỗ trợ trong điều phối khảo sát thực địa của các cơ quan trong   hệ thống Mặt trận Tổ quốc từ trung ương đến cơ sở. Đây là công cụ theo dõi thực thi chính sách, phản ánh chân thực tiếng nói của người dân về mức độ hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền các cấp.

Mục tiêu của Chỉ số PAPI hướng tới cải thiện hiệu quả phục vụ Nhân dân của chính quyền địa phương nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của Nhân dân thông qua việc tạo cơ hội cho người dân tham gia đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền, vận động chính quyền cải thiện cung cách phục vụ Nhân dân;thúc đẩy việc tự đánh giá để đổi mới, tạo tập quán cạnh tranh lành mạnh và văn hóa học hỏi kinh nghiệm giữa các chính quyền địa phương.

Chỉ số PAPI bao gồm 08 Chỉ số nội dung, 28 Chỉ số nội dung thành phần, 122 Chỉ tiêu thành phần, với hơn 550 câu hỏi về nhiều vấn đề chính sách của  Việt Nam. 08 Chỉ số nội dung của PAPI gồm: “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”;  Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương”; “Trách nhiệm giải trình với người dân”; “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”;  Thủ tục hành chính công”; “Cung ứng dịch vụ công”; “Quản trị   môi trường”; “Quản trị điện tử”.

KẾT QUẢ CHỈ SỐ PAPI NĂM 2023 CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

1. Kết quả Chỉ số tổng hợp PAPI

Chỉ số PAPI năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa đạt 44,94/80 điểm, cao hơn trung bình chung 2,52 điểm, xếp vị thứ 08/61, tăng 1,50 điểm 08 bậc so với năm 2022, thuộc nhóm đạt điểm “Cao”. Đây là năm có điểm số và vị thứ cao nhất trong 13 năm được đánh giá, tính từ năm 2011. Biểu đồ 1

Trong Cụm thi đua của 10 tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, Chỉ số PAPI tỉnh Khánh Hòa đạt cao nhất, cao hơn trung bình chung các tỉnh trong Cụm 3,69 điểm. Biểu đồ 2

Biểu đồ 1. Điểm số và thứ hạng Chỉ số PAPI tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2023

Biểu đồ 2. Chỉ số PAPI các tỉnh thuộc Cụm thi đua Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung

2. Kết quả trên 08 Chỉ số nội dung

Trong 08 Chỉ số nội dung, có 04 Chỉ số thuộc nhóm đạt điểm “Cao” (tăng 02 Chỉ số so với với năm 2022), gồm “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương”, “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”, “Cung ứng dịch vụ công”, “Quản trị điện tử”; 02 Chỉ số thuộc nhóm “Trung bình cao”, gồm “Trách nhiệm giải trình với người dân”, “Quản trị môi trường”; 02 Chỉ số thuộc nhóm “Trung bình thấp”, gồm “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”, “Thủ tục    hành chính công”.

Tỉnh Khánh Hòa có 07/08 Chỉ số nội dung cao hơn trung bình chung cả nước, gồm “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”, “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ờ địa phương”, “Trách nhiệm giải trình với người dân”, “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”, “Quản trị môi trường”, “Cung ứng dịch vụ công”, “Quản trị điện tử”; Chỉ số “Thủ tục hành chính công” thấp điểm hơn trung bình chung 0,02 điểm.

So với năm 2022, 05/08 Chỉ số nội dung tăng điểm, gồm “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”, “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương”, “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”, “Cung ứng dịch vụ công”, “Quản trị môi trường”; 02 Chỉ số giảm điểm, gồm “Trách nhiệm giải trình với người dân”, “Thủ tục hành chính công”; Chỉ số “Quản trị điện tử” không đổi. Bảng tổng hợp 1 và Biểu đồ 3, 4

TT

Chỉ số nội dung

Thang điểm

Năm 2023

Thứ hạng

So với TBC

Tăng/Giảm so với năm 2022

Điểm

Hạng

1

Tham gia của người dân ở cấp      cơ sở

1-10

4,90

34/61

+0,02

+0,40

+11

2

Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương

1-10

5,88

01/61

+0,76

+0,38

+16

3

Trách nhiệm giải trình với       người dân

1-10

4,32

24/61

+0,08

-0,13

+14

4

Kiểm soát tham nhũng trong       khu vực công

1-10

7,37

05/61

+0,58

+0,43

+12

5

Thủ tục hành chính công

1-10

7,18

36/61

-0,02

-0,17

-19

6

Cung ứng dịch vụ công

1-10

8,08

07/61

+0,56

+0,27

+10

7

Quản trị môi trường

1-10

3,74

18/61

+0,24

+0,31

+11

8

Quản trị điện tử

1-10

3,48

12/61

+0,30

0,00

-06

Bảng 2. Tổng hợp các Chỉ số nội dung năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa

Biểu đồ 3. Chỉ số nội dung PAPI năm 2023 so với trung bình chung cả nước

Biểu đồ 4. Chỉ số nội dung PAPI năm 2023 so với năm 2022

a) Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”

Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở” đo lường tri thức công dân về quyền tham gia và mức độ hiệu quả của các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để người dân thực hành tốt nhất quyền tham gia đó theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007 (hiện nay là Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022).

Chỉ số này gồm 04 Chỉ số nội dung thành phần, 19 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung các tỉnh đạt 4,88 điểm; cao nhất là tỉnh Thái Nguyên đạt 5,91 điểm, thấp nhất là tỉnh Tiền Giang, đạt 3,69 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 4,90 điểm, cao hơn 0,02 điểm so với trung bình chung, xếp vị thứ 34/61, tăng 0,40 điểm và 11 bậc so với năm 2022, mặc dù có cải thiện đáng kể nhưng vẫn thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình thấp”; 02/04 Chỉ số nội dung thành phần có điểm cao hơn trung bình chung, 03 Chỉ số tăng điểm so với năm 2022. Biểu đồ 5

Biểu đồ 5. Chỉ số nội dung “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở”

Kết quả cụ thể của từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Tri thức công dân: Đạt 1,08/2,50 điểm, cao hơn 0,07 điểm so với trung bình chung, tăng 0,03 điểm so với năm 2022; 01/02 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022.

- Cơ hội tham gia: Đạt 1,31/2,50 điểm, tuy tăng 0,02 điểm so với năm 2022 nhưng thấp hơn 0,12 điểm so với trung bình chung; trong 06 Chỉ tiêu thành phần có 04 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 04 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

- Chất lượng bầu cử: Đạt 1,41/2,50 điểm, thấp hơn 0,03 điểm so với trung bình chung giảm 0,03 điểm so với năm 2022; 05/06 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực thấp hơn trung bình chung.

- Đóng góp tự nguyện: Đạt 1,09/2,50 điểm, cao hơn 0,09 điểm so với trung bình chungtăng 0,37 điểm so với năm 2022; 05/05 Chỉ tiêu thành phần có    tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực tăng so với năm 2022, trong đó có 04     Chỉ tiêu cao hơn trung bình chung.

Kết quả theo dõi 04 Chỉ số nội dung thành phần trong giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy có 02 Chỉ số “Tri thức công dân” và “Đóng góp tự nguyện” được cải thiện về điểm số, 02 Chỉ số còn lại nhìn chung giảm. Biểu đồ 6

Biểu đồ 6. Chỉ số “Tham gia của người dân ở cấp cơ sở” giai đoạn 2020 - 2023

b) Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương

Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương” đo lường hiệu quả của chính quyền các cấp trong việc công khai hóa, minh bạch hóa thông tin nhằm đáp ứng “quyền được biết” của người dân về những chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đời sống và sinh kế của họ.

Chỉ số này gồm 04 Chỉ số nội dung thành phần, 21 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung các tỉnh đạt 5,12 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 5,88 điểm, xếp vị trí thứ nhất, cao hơn 0,76 điểm so với trung bình chung, tăng 0,38 điểm và 16 bậc so với năm 2022, thuộc nhóm đạt điểm “Cao”. 04/04 Chỉ số nội dung thành phần cao điểm hơn trung bình chung, trong đó có 03 Chỉ số tăng điểm so với năm 2022. Biểu đồ 7

Biểu đồ 7. Chỉ số nội dung “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Tiếp cận thông tin: Đạt 0,95/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,09 điểm tăng 0,03 điểm so với năm 2022; 06/06 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực tăng so với năm 2022, trong đó có 05 Chỉ tiêu cao hơn trung bình chung.

- Công khai danh sách hộ nghèo: Đạt 1,90/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,27 điểm và tăng 0,28 điểm so với năm 2022; 03/03 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, trong đó có 02 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

- Công khai thu, chi ngân sách cấp xã: Đạt 1,51/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,20 điểm, tuy nhiên giảm 0,03 điểm so với năm 2022; 03/03 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 02/03 Chỉ tiêu giảm so với năm 2022.

- Công khai kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất: Đạt 1,51/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,19 điểm và tăng 0,09 điểm so với năm 2022; trong 09 Chỉ tiêu thành phần có 06 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 04 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

Trong giai đoạn 2020 - 2023, nhìn chung 04/04 Chỉ số thành phần đều có cải thiện điểm số, trong đó Chỉ số “Công khai danh sách hộ nghèo” cải thiện nhiều nhất, Chỉ số “Tiếp cận thông tin” liên tục tăng điểm qua các năm. Biểu đồ 8

Biểu đồ 8. Chỉ số “Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định ở địa phương” giai đoạn 2020 - 2023

c) Chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”

Chỉ số nội dung này gồm ba nội dung thành phần: (1) Mức độ và hiệu quả tương tác với chính quyền địa phương; (2) Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân; (3) Tiếp cận dịch vụ tư pháp. Nội dung thành thứ nhất đo lường hiệu quả của các cuộc tiếp xúc công dân của các cấp chính quyền theo quy định của Luật tiếp công dân năm 2013. Nội dung thành phần thứ hai phản ánh về tính chủ động của công dân trong việc khiếu nại, tố cáo và mức độ hiệu quả của chính quyền trong     giải quyết khiếu nại, tố cáo, giúp đánh giá phần nào hiệu quả thực thi Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Nội dung thành phần thứ ba đánh giá mức độ tin tưởng vào tòa án và cơ quan tư pháp địa phương, việc tiếp cận tòa án địa phương hoặc các cơ chế phi tòa án khi người dân cần giải quyết các tranh chấp dân sự.

Chỉ số này gồm 03 Chỉ số nội dung thành phần, 13 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung các tỉnh đạt 4,24 điểm; cao nhất là tỉnh Bạc Liêu đạt 4,66 điểm, thấp nhất là tỉnh Bến Tre đạt 3,81 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 4,32 điểm, xếp vị thứ 24/61, cao hơn trung bình chung 0,08 điểm, tuy giảm 0,13 điểm so với năm 2022 nhưng tăng 14 bậc, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình cao”. Trong 03 Chỉ số thành phần có 02 Chỉ số cao điểm hơn trung bình chung, 01 Chỉ số tăng điểm so với năm 2022. Biểu đồ 9

Biểu đồ 9. Chỉ số nội dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Mức độ và hiệu quả trong tiếp xúc với chính quyền: Đạt 2,04/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,09 điểm, tuy nhiên giảm 0,07 điểm so với năm 2022. 03/04 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 02/04 Chỉ tiêu giảm so với năm 2022.

- Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân: Đạt 0,45/3,33 điểm, tuy tăng 0,02 điểm so với năm 2022 nhưng vẫn thấp hơn trung bình chung 0,02 điểm.

- Tiếp cận dịch vụ tư pháp: Đạt 1,83/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung   0,01 điểm, tuy nhiên giảm 0,07 điểm so với năm 2022. Trong 03 Chỉ tiêu thành phần có 02 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 01 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

Kết quả tổng hợp trong giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy Chỉ số thành phần “Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân” đạt điểm rất thấp, trung bình   04 năm đạt 0,48/3,33 điểm. Biểu đồ 10

Biểu đồ 10. Chỉ số “Trách nhiệm giải trình với người dân” giai đoạn 2020 - 2023

d) Chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”

Chỉ số nội dung này đo lường cảm nhận và trải nghiệm của người dân về  hiệu quả phòng, chống tham nhũng của các cấp chính quyền. Chỉ số cũng phản ánh mức độ chịu đựng tham nhũng của người dân cũng như sự quyết tâm giảm thiểu tham nhũng của chính quyền và người dân.

Chỉ số này gồm 04 Chỉ số nội dung thành phần, 15 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung đạt 6,79 điểm; cao nhất là tỉnh Sóc Trăng đạt 8,15 điểm, thấp nhất là tỉnh Quãng Ngãi đạt 5,86 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 7,37 điểm, xếp vị thứ 05/61, cao hơn trung bình chung 0,58 điểm, tăng 0,43 điểm và 12 bậc so với năm 2022, thuộc nhóm đạt điểm “Cao”. 04/04 Chỉ số nội dung thành phần cao điểm hơn trung bình chung, trong đó có 03 Chỉ số tăng điểm so với năm 2022. Biểu đồ 11

Biểu đồ 11. Chỉ số nội dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương: Đạt 1,92/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,24 điểm và tăng 0,30 điểm so với năm 2022. Trong 05 Chỉ tiêu thành phần có 03 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022; 02 Chỉ tiêu còn lại thấp hơn        trung bình chung và giảm so với năm 2022.

- Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công: Đạt 2,16/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,13 điểm và tăng 0,16 điểm so với năm 2022. 02/02 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022.

- Công bằng trong tuyển dụng vào khu vực công: Đạt 1,40/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,20 điểm và tăng 0,11 điểm so với năm 2022.

- Quyết tâm chống tham nhũng của chính quyền địa phương: Đạt 1,89/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,01 điểm, tuy nhiên giảm 0,14 điểm so với  năm 2022.

Trong giai đoạn 2020 - 2023, 03/04 Chỉ số nội dung liên tục tăng điểm qua các năm, Chỉ số “Quyết tâm chống tham nhũng của chính quyền địa phương” tuy đạt điểm khá cao nhưng có xu hướng giảm. Biểu đồ 12

Biểu đồ 12. Chỉ số “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công” giai đoạn 2020 - 2023

đ) Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”

Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công” đo lường chất lượng cung ứng   dịch vụ hành chính công ở những lĩnh vực cần thiết nhất cho đời sống của người dân, bao gồm: (1) Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền cơ sở; (2) Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (3) Dịch vụ hành chính công cấp xã.         Qua các chỉ tiêu đánh giá, các cấp chính quyền có thể đánh giá mức độ chuyên nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu của người dân đối với dịch vụ hành chính công.

Chỉ số này gồm 03 Chỉ số nội dung thành phần, 12 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung đạt 7,20 điểm; cao nhất là tỉnh Bạc Liêu đạt 7,64 điểm, thấp nhất là tỉnh Phú Yên đạt 6,68 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 7,18 điểm, thấp hơn trung bình chung 0,02 điểm, xếp vị thứ 36/61, thuộc nhóm đạt điểm “Trung bình thấp”, so với năm 2022 giảm 0,16 điểm và 19 bậc. Biểu đồ 13

Biểu đồ 13. Chỉ số nội dung “Thủ tục hành chính công”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền cơ sở: Đạt 2,409/3,33 điểm, thấp hơn trung bình chung 0,001 điểm và giảm 0,01 điểm so với năm 2022.

- Dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đạt 2,36/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,02 điểm, tuy nhiên giảm 0,10 điểm so với năm 2022.

- Dịch vụ hành chính công cấp xã: Đạt 2,40/3,33 điểm, thấp hơn trung bình chung 0,05 điểm và giảm 0,06 điểm so với năm 2022.

Kết quả tổng hợp trong giai đoạn 2021 - 2023 cho thấy 03/03 Chỉ số nội dung của Chỉ số thành phần “Thủ tục hành chính công” không cải thiện và có xu hướng giảm điểm. Biểu đồ 14

Biểu đồ 14. Chỉ số “Thủ tục hành chính công” giai đoạn 2021 - 2023

e) Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”

Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công” đo lường mức độ hiệu quả cung ứng 04 dịch vụ công căn bản cho người dân, gồm: (1) Y tế công lập; (2) Giáo dục tiểu học công lập; (3) Cơ sở hạ tầng căn bản; (4) An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư. Thông qua khảo sát, người dân đánh giá mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ công, chất lượng và mức độ sẵn có của các dịch vụ công căn bản từ cấp xã đến cấp tỉnh dựa trên trải nghiệm thực tế của bản thân và gia đình họ.

Chỉ số này gồm 04 Chỉ số nội dung thành phần, 21 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung đạt 7,52 điểm; cao nhất là tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 8,30 điểm, thấp nhất là tỉnh Long An đạt 6,76 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 8,08 điểm, cao hơn trung bình chung 0,56 điểm, xếp vị thứ 07/61, thuộc nhóm đạt điểm “Cao”, tăng 0,27 điểm và 10 bậc so với năm 2022; 04/04 Chỉ số nội dung thành phần cao điểm hơn trung bình chung và tăng điểm so với năm 2022. Biểu đồ 15

Biểu đồ 15. Chỉ số nội dung “Cung ứng dịch vụ công”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Y tế công lập: Đạt 1,97/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,06 điểm và tăng 0,012 điểm so với năm 2022. 05/06 Chỉ tiêu được đánh giá có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực/đạt điểm cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022; Chỉ tiêu thành phần “Dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi” thấp hơn trung bình chung và giảm so với năm 2022.

- Giáo dục tiểu học công lập: Đạt 2,02/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,33 điểm và tăng 0,03 điểm so với năm 2022. 02/04 Chỉ tiêu thành phần cao điểm hơn trung bình chung và tăng điểm so với năm 2022; 01 Chỉ tiêu bằng điểm so với trung bình chung và không thay đổi so với năm 2022; Chỉ tiêu thành phần “Quãng thời gian tới trường” là 07 phút (bằng năm 2022), trung bình cả nước là 05 phút.

- Cơ sở hạ tầng căn bản: Đạt 2,14/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,15 điểm và tăng 0,09 điểm so với năm 2022. 04/06 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ %/điểm số cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022; 02 Chỉ tiêu thấp hơn trung bình chung là “Loại đường giao thông gần hộ gia đình nhất” và “Tỷ lệ người được hỏi cho biết hộ gia đình mình dùng nước chưa hợp vệ sinh”.

- An ninh, trật tự khu dân cư: Đạt 1,95/2,50 điểm, cao hơn trung bình chung 0,33 điểm và tăng 0,03 điểm so với năm 2022. 05/05 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ % đánh giá tích cực/điểm số cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022, trong đó “Tỷ lệ người được hỏi cho biết là nạn nhân của một trong 4 loại tội phạm về an ninh, trật tự” là 6,43%, giảm 7,93% so với năm 2022 và thấp hơn 1,26% so với trung bình chung cả nước.

Kết quả khảo sát trong giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy 04/04 Chỉ số nội dung của Chỉ số thành phần “Cung ứng dịch vụ công” của tỉnh Khánh Hòa đạt điểm khá cao và đang có xu hướng tăng. Biểu đồ 16

Biểu đồ 16. Chỉ số “Cung ứng dịch vụ công” giai đoạn 2020 - 2023

g) Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”

Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường” phản ánh ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng không khí và chất lượng nguồn nước sinh hoạt nơi cư trú, cũng như sự nghiêm túc của chính quyền và doanh nghiệp đầu tư ở địa phương trong việc bảo vệ môi trường.

Chỉ số này gồm 03 Chỉ số nội dung thành phần, 10 Chỉ tiêu thành phần, tối đa 10 điểm; trung bình chung đạt 3,50 điểm; cao nhất là tỉnh Đồng Tháp, đạt 4,29 điểm, thấp nhất là thành phố Hà Nội đạt 2,87 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 3,74 điểm, cao hơn trung bình chung 0,24 điểm, xếp vị thứ 18/61, thuộc nhóm “Trung bình cao”,        tăng 0,31 điểm và 11 bậc so với năm 2022; 03/03 Chỉ số nội dung thành phần tăng điểm so với năm 2022, trong đó có 02 Chi số cao hơn trung bình chung. Biểu đồ 17

Biểu đồ 17. Chỉ số nội dung “Quản trị môi trường”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường: Đạt 1,19/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,19 điểm và tăng 0,20 điểm so với năm 2022. 03/04 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, 02 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

- Chất lượng không khí: Đạt 2,08/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,16 điểm và tăng 0,10 điểm so với năm 2022. 03/03 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung và tăng so với năm 2022.

- Chất lượng nước: Đạt 0,47/3,33 điểm, tuy có cải thiện tăng 0,02 điểm so với năm 2022 nhưng thấp hơn trung bình chung 0,11 điểm. 03/03 Chỉ tiêu có tỷ lệ người được khảo sát đánh giá tích cực thấp hơn trung bình chung, 02 Chỉ tiêu tăng so với năm 2022.

Kết quả tổng hợp trong giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy Chỉ số nội dung thành phần “Nghiêm túc trong bảo vệ môi trường” và “Chất lượng không khí” tiếp tục có cải thiện tích cực; Chỉ số nội dung thành phần “Chất lượng nước” đạt điểm rất thấp, điểm trung bình 04 năm chỉ đạt 0,51/3,33 điểm. Kết quả khảo sát năm 2023 có 1,94% người được hỏi cho biết “Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để uống”, 4,39% cho biết “Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để giặt giũ”, 7,58% cho biết “Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để bơi lội”; kết quả trung bình cả nước lần lượt là 2,62%, 9,66%, 12,51%. Biểu đồ 18

Biểu đồ 18. Chỉ số “Quản trị môi trường” giai đoạn 2020 - 2023

h) Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”

Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử” đo lường các khía cạnh mang tính tương tác của chính quyền điện tử như mức độ sẵn có, khả năng sử dụng và khả năng đáp ứng của dịch vụ công trực tuyến; đồng thời Chỉ số này cung cấp thông tin về độ sẵn có của cổng thông tin điện tử và khả năng đáp ứng của chính quyền địa phương; cho biết mức độ tiếp cận thông tin về quy trình, thủ tục, chính sách mà người dân có nghĩa vụ thực hiện, và điều kiện sử dụng internet để người dân tham gia quản trị điện tử.

Chỉ số này gồm 03 Chỉ số nội dung thành phần, 09 Chỉ tiêu thành phần (tăng 02 chỉ tiêu so với năm 2022), tối đa 10 điểm; trung bình chung các tỉnh đạt 3,18 điểm; cao nhất là thành phố Hà Nội đạt 3,97 điểm, thấp nhất là tỉnh Trà Vinh đạt 2,56 điểm. Tỉnh Khánh Hòa đạt 3,48 điểm, cao hơn trung bình chung 0,30 điểm, xếp vị thứ 12/61, thuộc nhóm đạt điểm “Cao”, tuy giữ nguyên điểm so với năm 2022 nhưng giảm 06 bậc. Biểu đồ 19

Biểu đồ 19. Chỉ số nội dung “Quản trị điện tử”

Điểm cụ thể từng Chỉ số nội dung thành phần như sau:

- Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền địa phương: Đạt 0,48/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,48 điểm và tăng 0,03 điểm so với năm 2022. Chỉ tiêu thành phần “Tỷ lệ người trả lời cho biết đã lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử địa phương khi làm chứng thực,     xác nhận” thấp hơn trung bình chung và giảm so với năm 2022; Chỉ tiêu thành phần “Tỷ lệ người trả lời cho biết đã lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử địa phương khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” tuy cao hơn trung bình chung nhưng giảm so với năm 2022.

- Tiếp cận và sử dụng Internet tại địa phương: Đạt 2,53/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,24 điểm tuy nhiên giảm 0,03 điểm so với năm 2022. 02/02 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người được đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung, trong đó Chỉ tiêu “Tỷ lệ người trả lời tiếp cận tin tức trong nước qua Internet” đạt 64,45%, Chỉ tiêu “Tỷ lệ người trả lời cho biết có kết nối Internet tại nhà” đạt 83,46%; tỷ lệ trung bình chung cả nước lần lượt là 56,28% và 75,80%.

- Phúc đáp của chính quyền qua cổng thông tin điện tử: Đạt 0,47/3,33 điểm, cao hơn trung bình chung 0,06 điểm, không thay đổi điểm so với năm 2022. 04/05 Chỉ tiêu thành phần có tỷ lệ người đánh giá tích cực cao hơn trung bình chung; Chỉ tiêu thành phần “Tỷ lệ người trả lời cho biết đã có thể thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công của địa phương” chỉ đạt 27,75%, thấp hơn trung bình chung 15,33%.

Trong giai đoạn 2020 - 2023, 02/03 Chỉ số nội dung thành phần của Chỉ số nội dung Quản trị điện tử đạt điểm khá thấp; Chỉ số nội dung thành phần “Tiếp cận và sử dụng Internet tại địa phương” tuy đạt điểm khá cao nhưng đang có xu hướng giảm điểm. Biểu đồ 20

Biểu đồ 20. Chỉ số “Quản trị điện tử” giai đoạn 2020 -2023

H.Huy, theo Báo cáo số 1615/BC-SNV ngày 03/5/2024 của Sở Nội vụ

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết