14/08/2025 16:02        

Các quy định mới về hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Ngày 05/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 217/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị định ban hành là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp; ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và giảm phiền hà cho doanh nghiệp, người dân.

Theo Nghị định, kiểm tra chuyên ngành là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Qua kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi cần thiết; nếu có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Các quy định quan trọng cần lưu ý trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành:

1. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành (Điều 5)

a) Đối với người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành, nghiêm cấm các hành vi: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành; Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra chuyên ngành; Nhận hối lộ, quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng kiểm tra chuyên ngành; Sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra chuyên ngành; Lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu; Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

b) Đối với đối tượng kiểm tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, nghiêm cấm các hành vi: Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình kiểm tra chuyên ngành; Không chấp hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu của Đoàn kiểm tra chuyên ngành; Che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành; Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra chuyên ngành; Đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra chuyên ngành; Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành (Điều 6)

Theo Nghị định, thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành được giao cho:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền. Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước. Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị thực hiện kiểm tra chuyên ngành (Điều 7)

Nghị định quy định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thanh tra; phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan khác theo nguyên tắc trao đổi để thống nhất, trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên xem xét, quyết định; đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra trong trường hợp vụ việc có nội dung phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc khi cần thiết.

Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp kiểm tra chuyên ngành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu quản lý nhà nước thì xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt; ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.

Người đứng đầu đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra chuyên ngành với hoạt động thanh tra; phối hợp trong xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì chuyển thông tin đến cơ quan điều tra để xem xét, xử lý theo quy định.

4. Quy định về kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành (Điều 15)

- Công bố quyết định kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra cần công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành đối với đối tượng kiểm tra và đưa ra thông báo về chương trình làm việc. Trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật quả tang thì tiến hành kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.

- Tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan.

- Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra trong đó cần nêu rõ:

+ Thành phần đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Ngoài ra, Biên bản cần có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản.

+ Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

+ Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra chuyên ngành trình người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành.

- Đáng chú ý là việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành có thể được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

Người tiến hành kiểm tra được quyền yêu cầu cung cấp thông tin, lập biên bản, xử lý vi phạm, đồng thời phải tuân thủ nghiêm quy định, không lợi dụng chức vụ để vụ lợi. Đối tượng kiểm tra có quyền giải trình, bảo vệ bí mật kinh doanh, nhưng cũng phải chấp hành quyết định kiểm tra, cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ.

Nghị định cũng quy định quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra, bao gồm quyền giải trình, bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, khiếu nại, tố cáo; nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra, cung cấp thông tin trung thực, đầy đủ và chấp hành quyết định xử lý. Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp, thực hiện yêu cầu của đoàn kiểm tra và giám sát hoạt động kiểm tra theo quy định của pháp luật.

Nghị định 217/2025/NĐ-CP là cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi hạn chế kiểm tra trùng lặp, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, ưu tiên hình thức kiểm tra trực tuyến, từ xa giúp giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp; siết chặt kỷ luật, kỷ cương của đội ngũ thực thi công vụ, bảo đảm mọi cuộc kiểm tra đều minh bạch, công tâm. Nghị định này không chỉ là công cụ kiểm soát vi phạm mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh./.

ThanhCC

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết