Căn cứ Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về hành động 100 ngày xủ lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị;; ngày 28/7/2026, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyền đổi số tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị tỉnh Khánh Hòa (Kế hoạch số 11-KH/BCĐ), cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW; tập trung xử lý dứt điểm các điểm nghẽn thuộc thẩm quyền của tỉnh, tạo chuyển biến thực chất trong 100 ngày.
b) Tạo bước chuyển rõ rệt trong phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị, điều hành và phục vụ của 4 khối cơ quan: Đảng, HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; bảo đảm hoạt động của hệ thống chính trị và chính quyền 2 cấp vận hành đồng bộ, thông suốt, an toàn, dựa trên dữ liệu.
c) Đổi mới phương thức quản trị theo sản phẩm đầu ra, mức độ sử dụng thực tế và giá trị mang lại; giảm thao tác thủ công, giảm giấy tờ, giảm thời gian và chi phí cho cơ quan, cán bộ, người dân, doanh nghiệp.
d) Thiết lập kỷ luật, nguyên tắc thống nhất trong quản trị dữ liệu, hạ tầng, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng; khắc phục đầu tư phân tán, cát cứ dữ liệu, trùng lặp hệ thống và tình trạng nguồn lực đã bố trí nhưng triển khai, giải ngân chậm.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức thực hiện theo nguyên tắc: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả. Người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng; cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ nội dung được phân công.
b) Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm đáp ứng yêu cầu, có minh chứng kiểm chúng được. Đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng và dịch vụ số, sản phẩm phải vận hành được, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và bước đầu phát huy hiệu quả.
c) Ưu tiên sử dụng nền tảng dùng chung, tích hợp, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; không đầu tư mới hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu trùng chức năng khi đã có nền tảng dùng chung đáp ứng yêu cầu.
d) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật nhà nước ngay từ khâu thiết kế; các hệ thống thuộc phạm vi quản lý phải được xác định, phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ.
đ) Cập nhật, giám sát tiến độ hằng tuần, hằng tháng trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết tại địa chi theodoinq.dcs.vn; báo cáo phải nêu rõ sản phầm, minh chứng, nhiệm vụ chậm, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý.
3. Phạm vi:
Các điểm nghẽn thuộc 10 nhóm vấn đề: thể chế; hạ tầng số; dữ liệu số; nền tảng số; dịch vụ công trực tuyến; kinh tế số; xã hội số; nguồn nhân lực; tài chính và giải ngân; kỷ luật thực thi và tuân thủ.
4. Đối tượng:
Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủỵ ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành; Công an tỉnh; Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Uy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch và Phụ lục kèm theo.
5. Thời gian: 100 ngày làm việc, từ ngày 10/7/2026 đến hết ngày 30/11/2026.
*Xem chi tiết Kế hoạch tại đây
Huy