04/02/2016 10:41        

Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh Tay Chân Miệng từ năm 2010 đến năm 2013 tại tỉnh Khánh Hòa

Hội đồng KH&CN tỉnh vừa nghiệm thu đề tài “Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng bệnh Tay Chân Miệng từ năm 2010 đến năm 2013 tại tỉnh Khánh Hòa do TS. BS. Trần thị Tuyết Mai thuộc Trung tâm Y tế dự phòng làm chủ nhiệm.

Với mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm dịch tể học và lâm sàng bệnh TCM giai đoạn 2010-2013 tại tỉnh Khánh Hòa; Xác định một số yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tay-chân-miệng nặng và tử vong ở trẻ em tỉnh Khánh Hòa, qua 02 năm nghiên cứu  kết quả cho thấy:

- Trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013: tỉnh Khánh Hòa xảy ra đợt dịch tay-chân-miệng lớn với tổng số 6.453 trường hợp mắc, 1 trường hợp tử vong. Khoảng thời điểm dịch tăng cao nhất trong năm là từ tháng 7 đến tháng 11, cao điểm là vào tháng 9. Có 96,7% số trường hợp mắc tay-chân-miệng là trẻ em dưới 5 tuổi, nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn nữ là 12,6%. Tổng số có 460 ổ dịch trong 6453 trường hợp mắc tay-chân-miệng (88% là ổ dịch cộng đồng, 12% là ổ dịch trường học). Nơi có nhiều ổ dịch là Ninh Hòa, Nha Trang, Diên Khánh, Khánh Sơn, Cam Ranh.

- Đặc điểm lâm sàng: bệnh tay-chân-miệng tại tỉnh Khánh Hòa nói chung có biểu hiện lâm sàng nhẹ, chủ yếu là độ 1 chiếm 83,3%; độ 2a chiếm 12,3%; độ 2b nhóm 1 chiếm 3,1% và độ 2b nhóm 2 chiếm 0,8%. Tỷ lệ điều trì khỏi bệnh là 94,1% (chỉ có 1% chuyển lên tuyến trên, 0,1% tử vong và 4% xuất viện sớm. Thân nhiệt trung bình khi vào viện ở bệnh tay-chân-miệng độ 1 là 37,6 oC, độ 2a là 38,1 oC, độ 2b là 38,7 oC (lâm sàng độ 1 có sốt ≥ 37,5 oC với tỷ lệ 63,8%, tiêu chảy 2,5%, nôn ói 3,5% tỷ lệ có các triệu chứng này tăng theo độ lâm sàng). Tỷ lệ ghi nhận phỏng nước hoặc loét ở miệng 71,2%, phỏng ở vị trí khác là 96%. Ở bệnh tay-chân-miệng độ 2b, triệu chứng giật mình trên 2 lần/30 phút chiếm tỷ lệ 71,8%, thất điều 12,8%, liệt mềm 2,6%, rối loạn trí giác 2,6%. Có sự khác biệt về số lượng bạch cầu giữa các độ lâm sàng, độ lâm sàng càng nặng thì số lượng bạch cầu càng tăng. Trong số các xét nghiệm dương tính, các tác nhân gây bệnh EV chiếm tỷ lệ 44,6%, EV71 chiếm 38,1%, Coxakie A16 chiếm 16,6%, Coxakie khác chiếm 0.8%. Thời gian điều trị tay-chân-miệng độ 1 từ 1-3 ngày chiếm 13,8%, 4-7 ngày chiếm 70,8%, trên 8 ngày chiếm 15,4%; Điều trị từ độ 2a trở lên từ 1-3 ngày chiếm 13%, từ 4-7 ngày chiếm 58%, từ 8 ngày trở lên chiếm 29%. Trung bình chi phí điều trị một ca tay-chân-miệng là 435.712 đồng.

Tác giả đưa ra 7 yếu tố nguy cơ khiến bệnh tay-chân-miệng trở nên nặng và gây tử vong cho bệnh nhân: Đường máu cao >6,4mmol/lit, mạch >130 lần/phút, nhiệt độ ≥39,5 oC,  số bạch cầu >16.000/mm3, điều kiện của cơ sở y tế, chủng vi rút Enterovirus 71, tình trạng dinh dưỡng ở trẻ.

Đề tài được hội đồng đánh giá là công phu, có sự đầu tư, đạt yêu cầu trong việc thống kê và xử lý số liệu, kết quả của đề tài có chất lượng, đáp ứng được những mục tiêu đã đề ra.

Ngọc Thịnh

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết