|
18/01/2023 10:11
|
Thông báo chuẩn bị nghiêm thu đề tài “Trồng thử nghiệm giống quýt Đường không hạt tại Khánh Hòa”
|
1. Tên nhiệm vụ: “Trồng thử nghiệm giống quýt Đường không hạt tại Khánh Hòa”
|
|
2. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2017-40104-ĐL1
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ
|
|
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: Lê Tuấn Quang
- Trình độ học vấn: Thạc sỹ
- Chức vụ: Nhân viên
- Điện thoại: 0905 688 481
Đồng chủ nhiệm:
- Họ và tên: Nguyễn Bá Phú
- Trình độ học vấn: Tiến sĩ
- Chức vụ: Giảng viên chính Trường Đại học Cần Thơ
- Điện thoại: 0916891834
|
|
5. Tổng kinh phí thực hiện (triệu đồng): 1.867.061.000 đồng.
Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng): 1.697.530.000 đồng.
|
|
6. Thời gian thực hiện theo hợp đồng: 60 tháng, từ tháng 09/2017 đến hết tháng 09/2022 (thời gian theo hợp đồng là 36 tháng; thời gian gia hạn 24 tháng).
|
|
7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
- ThS. Lê Tuấn Quang - Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ Khánh Hòa;
- TS. Nguyễn Bá Phú - Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
- ThS. Lê Đặng Công Toại - Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ Khánh Hòa;
- ThS. Lê Xuân Hải- Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ Khánh Hòa;
- ThS. Võ Thị Mỹ Dung- Trung tâm Thông tin và Ứng dụng khoa học công nghệ Khánh Hòa;
- ThS. Nguyễn Quốc Sĩ - Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
- KS. Nguyễn Thị Tú Anh - Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
- ThS. Trần Thị Diễm Ngân - Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
- KS. Đinh Minh Thắng - Trường Nông nghiệp – Đại học Cần Thơ
- KS. Lê Thị Mỹ Dung - Văn phòng đăng ký đất đai Khánh Hòa – Chi nhánh Nha Trang
|
|
8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp tháng 02/2023 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa.
|
|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Mô hình trồng thử nghiệm quýt Đường không hạt phù hợp điều kiện Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
2
|
Báo cáo chuyên đề: Đánh giá tính thích nghi của giống quýt Đường không hạt tại một số địa phương ở tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
Quy trình kỹ thuật trồng cây quýt Đường không hạt phù hợp với điều kiện canh tác tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
4
|
Tập số liệu phân tích các yếu tố môi trường để đánh giá tính thích nghi của Quýt đường không hạt tại khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
5
|
Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ
|
|
X
|
|
|
6
|
Bài báo
|
|
X
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đào tạo Thạc sỹ
|
|
X
|
|
9.2 Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Mô hình trồng thử nghiệm quýt Đường không hạt phù hợp điều kiện Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
2
|
Báo cáo chuyên đề: Đánh giá tính thích nghi của giống quýt Đường không hạt tại một số địa phương ở tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
Quy trình kỹ thuật trồng cây quýt Đường không hạt phù hợp với điều kiện canh tác tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
4
|
Tập số liệu phân tích các yếu tố môi trường để đánh giá tính thích nghi của Quýt đường không hạt tại khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
5
|
Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ
|
|
X
|
|
|
6
|
Bài báo
|
|
X
|
|
|
7
|
Hỗ trợ đào tạo Thạc sỹ
|
|
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
Góp phần đóng góp vào danh mục cây trồng tỉnh một đối tượng sản xuất có tính thích nghi tốt ở địa phương. Năng suất quýt Đường không hạt có khuynh hướng thấp hơn quýt Đường có hạt, nhưng với năng suất 18 tấn/ha vẫn có thể chấp nhận được trong sản xuất do đặc tính nổi trội là hoàn toàn không hạt.
9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
9.6.1. Hiệu quả kinh tế:
- Với năng suất trung bình đạt 18 tấn /ha, hiện chấp nhận bình quân giá bán 15.000 đ/kg ngang với quýt Đường có hạt (dao động 12-20.000đ/kg). như vậy doanh thu 01ha quýt đường không hạt đạt 270.000.000 đ/ha.
- Ngoài ra còn hiệu quả trong việc tiết kiệm phân bón và thuốc BVTV do có biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý.
- Nâng cao, kéo dài chu kỳ kinh doanh của cây từ đó kéo dài doanh thu.
9.6.2. Hiệu quả xã hội-môi trường:
Đóng góp đối tượng cây trồng mới có trí trị cho địa phương. Nhiệm vụ thực hiện với những biện pháp kỹ thuật thâm canh cao, sử dụng cân đối hợp lý trong việc quản lý phân bón, thuốc BVTV, nguồn nước; kỹ thuật xử lý ra hoa …góp phần lớn trong nâng cao kỹ thuật canh tác cây có múi cho bà con nông dân tại địa phương, hạn chế ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe người canh tác.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:
|
|
10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Đạt
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
|
C.Nhung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|