Ngày 10 tháng 4 năm 2024, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 273/QĐ-BNV về việc phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính (viết tắt là CCHC) năm 2023 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết chung là tỉnh). Theo đó, kết quả thực hiện công tác CCHC của tỉnh Khánh Hòa năm 2023 đạt 88,6/100 điểm, tương ứng Chỉ số CCHC đạt 88,60%, cao nhất trong 12 năm đánh giá và lần thứ 5 liên tiếp tỉnh có chỉ số CCHC tăng so với năm trước, xếp vị thứ 14/63, tăng 2,41% và tăng 11 bậc so với năm 2022, xếp vị thứ 2/14 trong Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá, Sở Nội báo cáo kết quả Chỉ số CCHC năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa (Báo cáo số 1924/BC-SNV ngày 24/5/2024) như sau:

1.Kết quả Chỉ số CCHC năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa
Năm 2023, kết quả thực hiện công tác CCHC của tỉnh đạt 88,60/100 điểm, tương ứng Chỉ số CCHC đạt 88,60% (cao nhất trong 12 năm đánh giá, đây là lần thứ 5 liên tiếp chỉ số CCHC của tỉnh tăng so với năm trước liền kề), cao hơn 1,62% chỉ số trung bình chung các tỉnh (86,98%); xếp hạng 14/63 các tỉnh và xếp thứ 2/14 địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
So với năm 2022, chỉ số CCHC tăng 2,41% và tăng 11 bậc; cụ thể:
- Kết quả CCHC của tỉnh được Hội đồng thẩm định: Đạt 57,51/61,50 điểm, tương ứng 93,52%, tăng 3,00% so với năm 2022, xếp vị trí 10/63 tỉnh, thành phố, tăng 03 bậc so với năm 2022, tiếp tục duy trì vị trí ổn định trong nhóm các địa phương có chỉ số điểm thẩm định cao (trên 90%). Tỉnh có tỷ lệ điểm thẩm định cao nhất là Lào Cai (95,69%), thấp nhất là Bạc Liêu (82,60%).
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức, cán bộ, lãnh đạo quản lý và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Đạt 31,09/38,50 điểm, tương ứng 80,75%, tăng 0,57 điểm (tương ứng 1,48%) so với năm 2022; xếp thứ 32/63 tỉnh, thành phố; tăng 05 bậc so với năm 2022 (30,52 điểm). Địa phương có điểm cao nhất là Hải Phòng (đạt 34,66 điểm, tương ứng 90,02%), thấp nhất 02 năm liền vẫn là Cao Bằng (đạt 27,41 điểm, tương ứng 71,19%).
2.Kết quả cụ thể các chỉ số thành phần:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: Đạt 9,02/9,50 điểm, tương ứng 94,98% (xếp vị thứ 40/63 tỉnh, thành phố);
- Cải cách thể chế: Đạt 6/6 điểm, tương ứng 100% (xếp vị thứ 01/631 tỉnh, thành phố);
- Cải cách TTHC: Đạt 12,46/13 điểm, tương ứng 95,86% (xếp vị thứ 27/63 tỉnh, thành phố);
- Cải cách tổ chức bộ máy: Đạt 6,44/6,50 điểm, tương ứng 99,03% (xếp vị thứ 21/63 tỉnh, thành phố);
- Cải cách chế độ công vụ: Đạt 5/6 điểm, tương ứng 83,33% (xếp vị thứ 32/63 tỉnh, thành phố);
- Cải cách tài chính công: Đạt 7,69/8 điểm, tương ứng 96,19% (xếp vị thứ 10/63 tỉnh, thành phố);
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: Đạt 10,89/12,50 điểm, tương ứng 87,12% (xếp vị thứ 16/63 tỉnh, thành phố);
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức, cán bộ, lãnh đạo quản lý và phát triển kinh tế - xã hội: Đạt 31,09/38,50 điểm, tương ứng 80,75% (xếp vị thứ 32/63 tỉnh, thành phố).
|
Số TT
|
Lĩnh vực
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự đánh giá
|
Kết quả
thẩm định năm 2023
|
Tỷ lệ
điểm năm 2022
|
Tăng/ Giảm
|
|
Điểm
|
Tỷ lệ
|
Vị thứ
|
|
I
|
Kết quả CCHC được thẩm định
|
61,50
|
60,19
|
57,51
|
93,52%
|
10/63
|
90,52%
|
3,00%
|
|
1
|
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC
|
9,50
|
9,49
|
9,02
|
94,98%
|
40/63
|
99,05%
|
-4,07%
|
|
2
|
Cải cách thể chế
|
6,00
|
6,00
|
6,00
|
100%
|
1/63
|
100%
|
0%
|
|
3
|
Cải cách TTHC
|
13,00
|
12,46
|
12,46
|
95,86%
|
27/63
|
89,62%
|
6,24%
|
|
4
|
Cải cách tổ chức bộ máy
|
6,50
|
6,44
|
6,44
|
99,03%
|
21/63
|
96,31%
|
2,72%
|
|
5
|
Cải cách chế độ công vụ
|
6,00
|
5,50
|
5,00
|
83,33%
|
32/63
|
83,33%
|
0%
|
|
6
|
Cải cách tài chính công
|
8,00
|
7,79
|
7,69
|
96,19%
|
10/63
|
96,75%
|
-0,56%
|
|
7
|
Xây dựng và phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số
|
12,50
|
11,92
|
10,89
|
87,12 %
|
16/63
|
76,88%
|
10,24%
|
|
II
|
Tác động của CCHC
|
38,50
|
3,57
|
31,09
|
80,75%
|
32/63
|
79,27%
|
1,48%
|
|
1
|
Chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội
|
6,50
|
3,57
|
4,57
|
70,31%
|
30/63
|
70,31%
|
0
|
|
2
|
Kết quả khảo sát người dân, tổ chức
|
10,00
|
Kết quả khảo sát của Bộ Nội vụ
|
8,10
|
81,09%
|
43/63
|
77,61%
|
3,48%
|
|
3
|
Kết quả khảo sát cán bộ, lãnh đạo quản lý
|
22
|
18,42
|
83,71%
|
22/63
|
82,73%
|
0,98%
|
|
Chỉ số CCHC
|
100
|
|
88,60
|
88,60%
|
14/63
|
86,19%
|
2,41%
|
Bảng 2. Tổng hợp kết quả Chỉ số các lĩnh vực năm 2023 của tỉnh Khánh Hòa
Thống kê cho thấy, có 8/8 lĩnh vực đánh giá có tỷ lệ điểm đạt trên 80%; trong đó có 5 lĩnh vực đạt trên 90% (tăng 1 lĩnh vực so với năm 2022), gồm: “Cải cách thể chế” đạt 100%, cao nhất trong các lĩnh vực; “Cải cách tổ chức bộ máy” đạt 99,03%; “Cải cách tài chính công” đạt 96,19%; “Cải cách TTHC” đạt 95,86%; “Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC” đạt 94,98%. Lĩnh vực “Xây dựng và phát triển chính phủ điện tử, chính phủ số” năm 2022 có tỷ lệ điểm thấp nhất 76,88%; song năm 2023 đã tăng vọt 10,24%, đạt 87,12% (tỷ lệ tăng nhiều nhất trong 8 lĩnh vực đánh giá).

Đối với nội dung “Đánh giá tác động của CCHC”, 2/3 chỉ số thành phần đạt trên 80%; riêng điểm tiêu chí “Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội” vẫn duy trì mức khá thấp, không thay đổi so với năm 2022 (70,31%).
Năm 2023, có đến 4/8 lĩnh vực có chỉ số tăng so với năm 2022. Lĩnh vực “Cải cách chế độ công vụ” đạt điểm tối đa (giữ nguyên so với năm trước); 02 lĩnh vực có tỷ lệ điểm tăng nhiều nhất là “Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số” tăng 10,27%; “Cải cách TTHC” tăng 6,24%. 2 lĩnh vực có chỉ số giảm là “Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC” giảm 4,07%; “Cải cách tài chính công” giảm 0,56%.
*Xem chi tiết Báo cáo tại đây
H.Huy