23/04/2026 09:58        

Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Ngày 09/4/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đã ban hành Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2026.

Theo đó, Thông tư quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.

Tại Điều 5 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN quy định rõ các phương thức chứng nhận, gồm 08 phương thức thực hiện chứng nhận sự phù hợp, cụ thể:

+ Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa;

+ Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;

+ Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất;

+ Phương thức 4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;

+ Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;

+ Phương thức 6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;

+ Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;

+ Phương thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

- Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức chứng nhận sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

Thông tư nêu rõ nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận tại Điều 6: Thứ nhất, phương thức chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Phương thức chứng nhận phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Thứ hai, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể quy định chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Thứ ba, Phương thức 1 Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và Phương thức 6 Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao. Thứ tư, việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa trên thị trường để thử nghiệm, xác định phù hợp với một hoặc một số chỉ tiêu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng chỉ thực hiện trong trường hợp đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đó có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường. Thứ năm, việc cho phép lấy mẫu đại diện theo loại hoặc nhóm sản phẩm (thay cho từng kiểu, loại) trong phương thức chứng nhận phải do Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể trong quy chuẩn hoặc văn bản liên quan, bảo đảm các nguyên tắc sau: Chỉ áp dụng cho sản phẩm hàng hóa có mức rủi ro trung bình; pháp luật chuyên ngành yêu cầu thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi lưu thông lần đầu; doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp (ISO 9001, HACCP, GMP…); và tổ chức chứng nhận được công nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quốc tế hoặc khu vực mà Việt Nam tham gia. Thứ sáu, việc miễn, giảm số lượng mẫu hoặc chỉ tiêu thử nghiệm trong giám sát đối với sản phẩm có rủi ro trung bình, rủi ro cao do Bộ quản lý ngành hoặc UBND cấp tỉnh quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, và chỉ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu sau: Tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp; tổ chức chứng nhận được công nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quốc tế/khu vực; tổ chức, doanh nghiệp có thực hiện giám sát, thử nghiệm nội bộ hoặc theo yêu cầu các bên liên quan; kết quả thử nghiệm được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được công nhận; và trong mỗi chu kỳ chứng nhận, các chỉ tiêu kỹ thuật phải được thử nghiệm giám sát ít nhất một lần. Thứ bảy, việc miễn, giảm yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất trong giám sát đối với sản phẩm rủi ro trung bình, cao do Bộ quản lý ngành hoặc UBND cấp tỉnh quy định, và chỉ áp dụng khi doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp. Thứ tám, Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phải còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng vào thời điểm xem xét biện pháp miễn, giảm; phạm vi được chứng nhận phù hợp với sản phẩm được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật và do tổ chức chứng nhận được công nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau quốc tế/khu vực cấp. Thứ chín, khi áp dụng Phương thức 7 (chứng nhận theo lô), việc lấy mẫu sản phẩm hàng hóa đại diện cho kiểu, loại, nhóm sản phẩm, hàng hóa do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố quy định theo mức độ rủi ro; nếu áp dụng lấy mẫu xác suất thống kê phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế tương ứng. Cuối cùng, Phương thức chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức, cá nhân công bố lựa chọn phù hợp với mức độ rủi ro; phải nêu rõ trong giấy chứng nhận và không áp dụng dấu hợp chuẩn đối với Phương thức 1.

Thông tư này cũng chỉ ra những nguyên tắc công bố hợp chuẩn. Theo đó, đối tượng của công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Việc công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân. Việc thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận.

Trình tự công bố hợp chuẩn: Bước 1, tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này. Bước 2, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (TCĐLCL); nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương để cập nhật thông báo công bố hợp chuẩn lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL.

Về nguyên tắc công bố hợp quy, đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do UBND tỉnh, thành phố ban hành. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. Căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội, việc công bố hợp quy dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được công nhận; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định; Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận. Sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy theo quy định thì tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Trình tự công bố hợp quy: Bước 1, tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm Thông tư này. Bước 2, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL.

Theo quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 17, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày 15/5/2026, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy.

*Xem chi tiết Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN tại mục Văn bản pháp luật.

 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Quý cơ quan, đơn vị, cơ sở liên hệ Phòng TCĐLCL - Sở KH&CN tỉnh Khánh Hòa (37 Hùng Vương, phường Nha Trang; điện thoại: 0258 3524274)./.

Thanh Thanh

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết