Ngày 23/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi). Trong đó, Chương IV quy định nhiều nội dung mới về nhãn hàng hóa và có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
Tại tỉnh Khánh Hòa, Tỉnh ủy đã có Kế hoạch số 36-KH/TU ngày 10/02/2026 về triển khai Kết luận số 207-KL/TW của Ban Bí thư đối với công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh kịp thời nắm bắt và thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình ghi nhãn và lưu thông hàng hóa; đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh lưu ý thực hiện những nội dung trọng tâm sau:
I. Quy định chuyển tiếp về sử dụng nhãn hàng hóa theo quy định cũ (Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
1. Đối với nhãn hàng hóa tuân thủ quy định cũ (Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP):
- Hàng hóa đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước ngày 23/01/2026 được tiếp tục lưu thông đến khi hết hạn sử dụng.
- Nhãn hàng hóa và bao bì đã in ấn trước ngày 23/01/2026: Được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực (đến hết ngày 23/01/2028).
- Trường hợp thay đổi địa giới hành chính: Được tiếp tục sử dụng nhãn cũ trong vòng 02 năm kể từ ngày quyết định điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực.

Hình ảnh nhãn hàng hóa mặt hàng vàng trang sức
II. Giới thiệu các thuật ngữ mới về nhãn hàng hóa
1. Nhãn vật lý (Khoản 3 Điều 3): Là nhãn dạng bản viết, in, vẽ được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm hoặc trên chất liệu khác gắn trên hàng hóa.
2. Nhãn điện tử (Khoản 4 Điều 3): Là nhãn dạng điện tử thể hiện qua vật mang dữ liệu được gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm.
3. Vật mang dữ liệu (Khoản 5 Điều 3): Là phương tiện mã hóa thông tin hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm (mã vạch, QR code, Datamatrix, RFID, NFC…).
III. Một số quy định mới cần lưu ý
1. Hình thức nhãn (Điều 3): Bổ sung hình thức nhãn điện tử thông qua vật mang dữ liệu (QR code, RFID, NFC…).
2. Cơ sở ghi nhãn (Điều 5, 53): Phân loại theo mức độ rủi ro của sản phẩm (Thấp, Trung bình, Cao).
3. Nhãn điện tử (Điều 52, 53): Cho phép thay thế một phần hoặc toàn bộ nhãn vật lý tùy theo mức độ rủi ro.
IV. Nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa
1. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa (Điều 39, 40, 42 và 53)
Nghị định phân loại hàng hóa thành 03 mức độ rủi ro (Thấp, Trung bình, Cao) để xác định nội dung được thể hiện trên nhãn điện tử hoặc bắt buộc phải in trên nhãn vật lý.
a) Đối với hàng hóa nhập khẩu
- Nhãn gốc (bắt buộc là nhãn vật lý) phải thể hiện:
+ Tên hàng hóa.
+ Xuất xứ hàng hóa: Nếu không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa; Tên nước/vùng lãnh thổ có thể viết tắt theo tiêu chuẩn TCVN 7217-1.
+ Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm ở nước ngoài (đầy đủ hoặc viết tắt).
- Nếu nhãn gốc chưa đầy đủ, bắt buộc phải có trong tài liệu kèm theo hoặc chứng từ lô hàng.
- Nhãn phụ (tiếng Việt), bắt buộc nếu nhãn gốc chưa có hoặc chưa đủ nội dung bằng tiếng Việt, trừ 04 trường hợp:
+ Linh kiện nhập khẩu để bảo hành.
+ Linh kiện nhập khẩu để sản xuất, không bán ra thị trường.
+ Hàng thử nghiệm, hàng mẫu, hàng quảng cáo không tiêu thụ.
+ Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ sản xuất.
b) Đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa:
|
TT
|
Nội dung
|
Điều khoản quy định
|
Hàng hóa rủi ro Thấp
|
Hàng hóa rủi ro Trung bình & Cao
|
|
1
|
Tên hàng hóa
|
Điều 42, 53
|
Nhãn vật lý hoặc nhãn điện tử
|
Bắt buộc trên nhãn vật lý
|
|
2
|
Tên & địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm
|
Điều 42, 53
|
Nhãn vật lý hoặc nhãn điện tử
|
Bắt buộc trên nhãn vật lý
|
|
3
|
Xuất xứ hàng hóa
|
Điều 42, 53
|
Nhãn vật lý hoặc nhãn điện tử
|
Bắt buộc trên nhãn vật lý
|
|
4
|
Thông tin cảnh báo
|
Điều 53
|
Nhãn vật lý hoặc nhãn điện tử
|
Bắt buộc trên nhãn vật lý
|
|
5
|
Các nội dung bắt buộc khác theo tính chất của từng loại hàng hóa
|
Phụ lục I
|
Có thể ghi trên nhãn điện tử
|
Có thể ghi trên nhãn điện tử
|
Đối với hàng hóa rủi ro trung bình và cao, các thông tin cốt lõi phải thể hiện trực tiếp trên nhãn vật lý theo Điều 53. Các nội dung đặc thù theo từng nhóm hàng thực hiện theo Phụ lục I của Nghị định
2. Hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản (Điều 51)
Đối với hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp, tổ chức/cá nhân bán hàng phải công khai:
- Tên hàng hóa
- Hạn sử dụng
- Cảnh báo an toàn (nếu có)
- Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
- Hướng dẫn sử dụng
3. Ghi xuất xứ hàng hóa (Điều 47)
- Thể hiện bằng một trong các cụm từ: “Sản xuất tại”; “Chế tạo tại”; “Nước sản xuất”; “Xuất xứ”; “Sản xuất bởi”; “Sản phẩm của” hoặc “Origin”; “Made in”; “Produced in”; “Product of” kèm tên nước/vùng lãnh thổ.
- Trường hợp không xác định được xuất xứ: ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng bằng các cụm như: “Lắp ráp tại”; “Đóng chai tại”; “Phối trộn tại”; “Hoàn tất tại”; “Đóng gói tại”; “Dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”… kèm tên nước/vùng lãnh thổ.
4. Ghi tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm (Điều 44)
a) Hàng nhập khẩu (Khoản 2):
- Ghi đồng thời tên, địa chỉ tổ chức sản xuất và tổ chức nhập khẩu.
- Hàng theo thương hiệu sản xuất tại nhiều nơi: được ghi tên/địa chỉ chủ sở hữu thương hiệu hoặc pháp nhân đại diện tại Việt Nam (nếu được phép), miễn truy xuất được cơ sở sản xuất.
b) Hàng đặc thù (Khoản 3, 4, 5):
- Hàng gia công: ghi theo doanh nghiệp đặt gia công.
- Đại lý cho thương nhân nước ngoài: ghi nhà sản xuất và đại lý tại Việt Nam.
- Lắp ráp/phối trộn: ghi đơn vị thực hiện công đoạn cuối cùng.
5. Thông số kỹ thuật và cảnh báo (Điều 49)
a) Nguyên tắc chung:
- Tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
- Nếu chưa có quy định: doanh nghiệp tự xác định nhưng phải trung thực.
- Dung sai phải phù hợp tiêu chuẩn công bố.
- Không được ghi theo hướng tạo lợi thế cho hàng hóa.
- Cảnh báo có thể thể hiện bằng chữ, hình ảnh, ký hiệu quốc tế.
b) Quy định riêng:
- Máy móc: bắt buộc ghi thông số kỹ thuật cơ bản.
- Hóa chất dễ cháy nổ, độc hại, ăn mòn: ghi cảnh báo tương ứng.
- Hóa chất trong bình chịu áp lực: ghi số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy hại.
- Thủy sản sống, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm luyện kim…: thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V.
6. Ngày sản xuất và hạn sử dụng (Điều 46)
a) Cơ chế “Best before”:
- Cho phép lưu thông sau ngày “Best before”.
- Doanh nghiệp phải tự đánh giá an toàn và lưu giữ hồ sơ chứng minh chất lượng.
- Không có hồ sơ: bị coi là vi phạm.
b) Chuẩn hóa trình bày:
- Ngày – Tháng – Năm phải trên cùng một dòng.
- Chính thức đưa cụm “Best before…” vào khung pháp lý.
c) Cơ chế hoán đổi NSX và HSD:
- Nếu có NSX cụ thể: HSD được ghi là khoảng thời gian (ví dụ: “24 tháng kể từ NSX”).
- Nếu đã ghi HSD: NSX được ghi ngược lại (ví dụ: “Sản xuất 12 tháng trước HSD”).
7. Nội dung khác (Điều 50)
Được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và nội dung khác (nếu có).
V. Nguyên tắc chung về ghi nhãn
1. Vị trí dán nhãn (Điều 36)
- Phải dễ quan sát, không cần tháo rời chi tiết hàng hóa.
- Nội dung bắt buộc có thể phân bố nhiều vị trí nhưng phải đảm bảo đầy đủ, dễ nhận biết.
2. Kích thước và màu sắc (Điều 37, 43)
- Doanh nghiệp chủ động thiết kế.
- Nếu hàng quá nhỏ, không thể trình bày cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm, phải thể hiện ít nhất: Tên hàng, Xuất xứ, Thông tin nhà sản xuất nước ngoài.
- Tên hàng hóa phải có kích thước lớn nhất trong các nội dung bắt buộc.
- Nội dung bắt buộc phải có màu tương phản với nền nhãn.
3. Ngôn ngữ (Điều 39)
- Nội dung bắt buộc khi lưu thông tại Việt Nam phải bằng tiếng Việt (trừ hàng xuất khẩu và trường hợp đặc thù).
- Chỉ được viết tắt đơn vị hành chính; không viết tắt tên doanh nghiệp, tên nước.
- Hàng sản xuất trong nước: được ghi thêm ngôn ngữ khác.
- Hàng nhập khẩu: nếu nhãn gốc chưa đủ tiếng Việt phải có nhãn phụ (trừ Điều 40.4).
VI. Nhãn điện tử
1. Nguyên tắc (Điều 52)
- Được thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc (trừ nhãn gốc hàng nhập khẩu và quy định chuyên ngành bắt buộc nhãn vật lý).
- Hai hình thức tạo nhãn: Kê khai trực tiếp tại Hệ thống nhãn điện tử quốc gia (https://elabel.gov.vn); Tự kê khai nhưng phải kết nối và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia
- Vị trí và Truy cập: Phải gắn trên hàng hóa/bao bì ở vị trí dễ quan sát, đảm bảo người tiêu dùng có thể truy cập thông tin ngay lập tức khi lựa chọn mua hàng.
2. Nội dung theo mức rủi ro (Điều 53)
Rủi ro thấp: có thể thay thế hoàn toàn nhãn vật lý.
Rủi ro trung bình & cao: bắt buộc nhãn vật lý cho 04 nội dung:
- Tên hàng hóa
- Tên và địa chỉ tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm
- Xuất xứ
- Cảnh báo
- Các nội dung khác được phép đưa lên nhãn điện tử.
3. Trách nhiệm lưu trữ và minh bạch
- Lưu giữ nội dung nhãn tối thiểu 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng.
- Phải truy xuất được lịch sử thay đổi nội dung.
- Nếu hệ thống không truy cập được hoặc thông tin sai lệch: tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn chủ động nghiên cứu kỹ các quy định ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, kịp thời rà soát, điều chỉnh hoạt động ghi nhãn, ứng dụng nhãn điện tử theo đúng quy định, bảo đảm tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Trong quá trình triển khai thực hiện, mọi khó khăn, vướng mắc xin liên hệ Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (điện thoại: 0258.3524274) để được hướng dẫn cụ thể./
LamCC