Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Khánh Hòa tại văn bản số 813/UBND-VX ngày 14/02/2014 V/v kế hoạch và dự toán ngân sách Khoa học và Công nghệ năm 2015;
Căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH&CN năm 2015 tại Công văn số 168/BKHCN-KHTH ngày 17/01/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch phát triển ngành khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) hướng dẫn các Sở ban ngành; các Trường, viện, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các huyện, thị, thành phố; các doanh nghiệp (gọi chung là các cơ quan, đơn vị) xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH&CN năm 2015, như sau:
I. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước
1. Nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước là các nhiệm vụ KH&CN do các cơ quan, đơn vị đề xuất đặt hàng đáp ứng các tiêu chí: có tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ liên ngành, liên vùng; vượt quá khả năng giải quyết của một ngành, cần huy động nguồn lực của nhiều cơ quan, đơn vị và các nhiệm vụ cấp bách, mới phát sinh có tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia được Lãnh đạo Đảng, Chính phủ giao.
2. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước: các cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, (sở, ngành, huyện, thị, thành phố) xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước, gửi về Sở KH&CN để tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với các đề xuất đặt hàng của các tổ chức chính trị - xã hội, các ban của Đảng; tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh cần đề xuất thông qua các sở, ngành theo lĩnh vực quản lý hoặc các huyện, thị, thành phố để đề xuất đặt hàng.
Đề xuất đặt hàng của các cơ quan, đơn vị gồm vấn đề KH&CN hoặc các đề tài, dự án cụ thể đảm bảo yêu cầu
2.1. Yêu cầu chung: ngoài việc đáp ứng các tiêu chí nêu tại Điểm 1 Mục I nêu trên cần phải có cam kết về trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu, đối ứng vốn, không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện, có khả năng huy động nguồn lực từ các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các nhà khoa học trong nước và nước ngoài tham gia thực hiện.
2.2. Yêu cầu đối với đề tài: đưa ra được các luận cứ khoa học cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước, tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh xã hội, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực hoặc quốc tế, có giá trị ứng dụng cao, tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, hiệu quả.
2.3. Yêu cầu đối với dự án: nghiên cứu hoàn thiện các công nghệ hoặc sản phẩm khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài KH&CN đã được hội đồng KH&CN đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị triển khai áp dụng, kết quả khai thác sáng chế; sản phẩm KH&CN khác, công nghệ hoặc sản phẩm tạo ra có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ hiện có ở Việt Nam, có khả năng thay thế nhập khẩu, có khả năng huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện và có địa chỉ ứng dụng sản phẩm, sản phẩm của dự án có khả năng áp dụng rộng rãi để tạo ngành nghề mới, tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng.
2.4. Đối với nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN theo Nghị định thư, ngoài việc đáp ứng yêu cầu chung nêu trên, phải có căn cứ pháp lý rõ ràng, cam kết của đối tác nước ngoài cùng hợp tác thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo lợi ích của các bên, khai thác được thế mạnh về KH&CN và nguồn tài chính của các nước tiên tiến để giải quyết vấn đề KH&CN cấp thiết trong nước.
II. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở năm 2015
1. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:
1.1. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh:
- Giải quyết các vấn đề KH&CN cấp thiết nhằm thực hiện mục tiêu, nội dung phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; phục vụ mục tiêu phát triển ngành, địa phương và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh;
- Có địa chỉ áp dụng được khẳng định thông qua cam kết của doanh nghiệp hoặc cam kết của các tổ chức ứng dụng.
1.2. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh cần tập trung một số nội dung chính sau:
- Lĩnh vực KHXHNV, quốc phòng an ninh:
Cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định và điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giải pháp, cơ chế và mô hình đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, quản lý đô thị, phát triển bền vững. Đặc biệt, chú trọng tổng kết các mô hình thực tiễn đổi mới trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đảm bảo quốc phòng an ninh gắn với phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới.
Nghiên cứu toàn diện về văn hóa và con người Việt Nam phục vụ chính sách phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân lực.
Lịch sử, văn hóa truyền thống và đặc điểm nhân văn con người địa phương.
Nghiên cứu bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trong tỉnh.
Nghiên cứu những vấn đề về tiềm năng thế mạnh, môi trường đầu tư, môi trường xã hội của Khánh Hòa và giải pháp phát huy hiệu quả các tiềm năng đó.
Tổng kết thực tiễn quá trình cải cách hành chính ở Khánh hòa và nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học quản lý vào các hoạt động quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của các cơ quan công quyền.
Nghiên cứu đề xuất các mô hình du lịch, điểm đến có thương hiệu, đặc trưng riêng của Nha Trang-Khánh Hòa so với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong quy hoạch, quản lý - điều hành kinh tế du lịch
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn phục vụ công cuộc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của tỉnh.
Nghiên cứu phát triển hệ thống giáo dục đào tạo; chú trọng nâng cao dân trí bồi dưỡng nhân tài, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; dự báo xu thế phát triển của trí thức trẻ Khánh Hòa hiện nay qua quá trình đào tạo và sử dụng.
- Lĩnh vực phát triển tiềm lực KH&CN:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, thu hút đội ngũ cán bộ KH&CN cho các ngành kinh tế mũi nhọn. Đặc biệt chú trọng đào tạo, bố trí, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, phát huy tài năng trẻ nhất là nguồn nhân lực KHKT cho các khu kinh tế, khu công nghiệp và các dự án lớn của tỉnh trong những năm tới. Chú trọng đào tạo nghề cho các ngành: dịch vụ du lịch, ngành nghề nông thôn.
- Lĩnh vực KH&CN phục vụ nông nghiệp, nông thôn:
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cho sản xuất nông–lâm–ngư nghiệp, nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn mới, sử dụng đất phù hợp với từng vùng và tiểu vùng sinh thái để hình thành và phát triển những vùng kinh tế nông nghiệp hàng hóa có quy mô tương đối ổn định và đặc trưng.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng tốt, sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao, chống chịu với sâu bệnh, phù hợp với các vùng sinh thái và có khả năng thích nghi điều kiên môi trường thay đổi.
Ứng dụng công nghệ sinh học để xác định và phòng chống các loại dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh, tạo chế phẩm sinh học sản xuất phân bón, thức ăn gia súc gia cầm, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin cho vật nuôi, phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
Nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến, chú trọng các quy trình công nghệ tạo được các sản phẩm giá trị cao về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, tạo được các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp trong danh mục sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực được Chính phủ phê duyệt.
Nghiên cứu ứng dụng các quy trình công nghệ tiên tiến trong trồng, bảo vệ và khai thác rừng.
Tiếp nhận, chuyển giao công nghệ và triển khai các mô hình nuôi thương phẩm, sinh sản nhân tạo đối với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao (đặc biệt nuôi biển); tập trung nghiên cứu về công nghệ sản xuất giống chất lượng cao sạch bệnh của một số đối tượng mới; nghiên cứu các vấn đề về môi trường ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển, sự biến đổi môi trường các vùng nuôi lồng bè tập trung; nghiên cứu giải pháp tổng hợp phát triển kinh tế biển, ven biển.
Nghiên cứu ứng dụng các quy trình công nghệ và chuyển đổi cơ cấu vùng khai thác thủy sản hợp lý giữa ven bờ, gần bờ và ngoài khơi hợp lý. Nâng công suất, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và sử dụng công nghệ hiện đại một số tàu đánh bắt xa bờ. Du nhập các công nghệ đánh bắt, bảo quản và chế biến hiện đại, quản lý và nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu;
Nghiên cứu bảo tồn và khai thác hợp lý, có hiệu quả cao các nguồn gen quý hiếm trong nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ phát triển bền vững của tỉnh.
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong cơ khí-điện tử để cơ giới hóa, thủy lợi hóa trong sản xuất nông nghiệp toàn diện từ khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển, chế biến, bảo quản sau thu hoạch; tưới tiêu chủ động.
Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi; đáp ứng nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và phục vụ phát triển các ngành khác.
Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức xã hội ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa và thủy lợi hóa nông nghiệp, nông thôn hiệu quả.
Nghiên cứu ứng dụng rộng rãi CNTT trong quản lý, tiếp thị và sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, như gieo trồng, tưới tiêu, bón phân và sát trùng được điều khiển bằng máy tính. Tiến đến quy trình công nghệ sản xuất nông nghiệp được tự động hóa.
Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi một số trang trại sang các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC.
Nghiên cứu ứng dụng KH&CN vào xây dựng nông thôn mới, như: nghiên cứu mô hình quan hệ sản xuất mới trong sản xuất nông nghiệp hiện nay; ứng dụng CNSH vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất khi sinh học từ chất thải nông nghiệp và chất thải sinh hoạt, bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản lương thực thực phẩm và chế biến thức ăn và bảo vệ môi trường sống trong quy mô gia đình; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để sử dụng tiết kiệm điện, sản xuất điện mặt trời, điện gió quy mô gia đình; đưa thông tin KH&CN, Internet vào từng gia đình ở nông thôn; ứng dụng các tiến bộ KH&CN vào các nghề thủ công và thi công xây dựng các công trình công cộng nông thôn an toàn, tiết kiệm và bảo đảm được chất lượng.;
Nghiên cứu hình thành các cơ sở dịch vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
Đào tạo nguồn nhân lực KH&CN nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp nông thôn.
- Lĩnh vực bảo vệ môi trường:
Nghiên cứu những tác động của biến đổi khí hậu, các giải pháp thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ tác động xấu do biến đổi khí hậu gây ra. Đánh giá rủi ro môi trường đối với những vùng biển nhạy cảm.
Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình về bảo vệ đa dạng sinh học.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước thải, chất rắn, chất thải y tế, khí thải phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Lĩnh vực Y tế- chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Nghiên cứu các vấn đề bảo vệ sức khoẻ, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm; ứng dụng những thành tựu của y học hiện đại trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh ở người ( y học hiện đại, y học dân tộc)..
- Lĩnh vực phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, năng lượng:
Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu, tăng nhanh hàm lượng công nghệ, giảm mức tiêu hao năng lượng và vật tư nguyên liệu trong sản phẩm. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống theo hướng khai thác kỹ thuật tiên tiến.
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị tiết kiệm năng lượng, khai thác sử dụng năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ chế tạo máy phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản và chế biến lượng thực, thực phẩm.
Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học….tiết kiệm và sử dụng an toàn, hiệu quả năng lượng.
- Lĩnh vực phát triển công nghệ cao và ứng dụng CNTT:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học phân tử, công nghệ gen, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh, công nghệ enzim và Protein để ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thực phẩm, y học và môi trường.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, vật liệu polymer-composite ứng dụng trong xây dựng, giao thông và thủy lợi.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo vật liệu điện tử và quang tử trong các thiết bị viễn thông, mạng cáp quang, hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện năng.
Tiếp nhận chuyển giao ứng dụng các phần mềm tin học trong quản lý nhà nước; phát triển CNTT và truyền thông, đào tạo nguồn lực có trình độ cao về CNTT và truyền thông; ứng dụng CNTT vào phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Một số lĩnh vực khác:
Các nghiên cứu nhằm xác định cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp phục vụ cho hoạt động quản lý ngành về xây dựng, giao thông, thủy lợi ....
1.3. Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở cần tập trung:
- Triển khai ứng dụng: công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, kết quả các đề tài dự án cấp tỉnh (được UBND tỉnh phê duyệt cho công bố ứng dụng) vào thực tiễn quản lý, sản xuất và đời sống, góp phần đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cho địa phương, đơn vị, sở, ban, ngành.
- Nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp thiết, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của cơ sở, cần có sự tác động hỗ trợ tích cực của KH&CN. Trong đó ưu tiên các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội miền núi và hải đảo.
1.4. Đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở được xây dựng theo mẫu phiếu đính kèm:(tải về theo các Phụ lục dưới đây)
- Đối với Sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố: theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5
- Đối với Viện, trường, đơn vị trung ương: theo Phụ lục 1, 2
- Đối với Doanh nghiệp: theo Phụ lục 2
2. Đối với các dự án thuộc Chương trình Nông thôn miền núi:
Dự án có nội dung phù hợp với mục tiêu đã được xác định trong Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011-2015. Ngoài ra khi đề xuất dự án cần lưu ý triển khai mục tiêu về “Hỗ trợ hình thành ít nhất 60 doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến ở khu vực nông thôn và miền núi, trong đó có ít nhất 25 doanh nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao”.
Các dự án đề xuất theo hai nhóm bao gồm: nhóm do Trung ương quản lý hoặc nhóm ủy quyền địa phương quản lý.
Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo các biểu mẫu của Chương trình Nông thôn miền núi, gồm 10 bộ, trong đó có 01 bộ gốc. Hồ sơ gồm những văn bản sau:
- Thuyết minh dự án (B1-TMDANTMN);
- Tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ (B2-LLTCCG);
- Tóm tắt hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiếp nhận và triển khai công nghệ của đơn vị chủ trì dự án (B3-LLTCCT);
- Sơ yếu lý lịch khoa học của cá nhân chủ trì dự án (B4-LLKH).
(Các Biểu mẫu tải về tại đây)
3. Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN:
- Căn cứ quy hoạch phát triển ngành hoặc lĩnh vực đã được phê duyệt, các cơ cần rà soát lại và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện các dự án xây dựng cơ bản cho KH&CN. Theo quy hoạch đã được phê duyệt các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tiếp tục cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới, đầu tư chiều sâu cho các phòng thí nghiệm hoặc đầu tư cho các tổ chức nghiên cứu - phát triển thì hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tiến hành điều tra, khảo sát, xây dựng dự án, thẩm định, phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo nguyên tắc: đối tượng đầu tư phải là tổ chức KH&CN có đăng ký hoạt động KH&CN; dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, chiến lược, định hướng phát triển KH&CN của tỉnh, ngành hoặc phục vụ cho việc triển khai thực hiện các nội dung thuộc các Chương trình Quốc gia về KH&CN do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tránh đầu tư chồng chéo, dàn trải, không hiệu quả.
- Nguyên tắc đề xuất cả các cơ quan, đơn vị về các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển KH&CN phải gắn với nhiệm vụ KH&CN được giao cụ thể hoặc quy hoạch đã được phê duyệt, trong đó xác định được nhu cầu cần triển khai dự án. Ngoài ra dự án cần được xem xét cụ thể với năng lực cán bộ nghiên cứu hiện có để khi triển khai dự án có đủ nhiệm vụ và cán bộ cần thiết đảm bảo dự án đi vào hoạt động hiệu quả.
- Các cơ quan, đơn vị tổng hợp các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN gửi về Sở KH&CN theo tiến độ ở Mục IV dưới đây để Sở KH&CN tổng hợp và đề xuất với Bộ KH&CN.
III. Một số nội dung cần lưu ý trong quá trình xây dựng nhiệm vụ KH&CN:
1. Sở KH&CN lưu ý các cơ quan, đơn vị khi xây dựng các nhiệm vụ KH&CN năm 2015 cần bám sát các văn bản sau:
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010-2015;
- Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015 tỉnh Khánh Hòa;
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020;
- Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/4/2012 của Chính phủ và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 06/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 13/5/2013 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị Quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- 04 chương trình trọng điểm của tỉnh: Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh khánh Hòa giai đoạn 2011-2015; Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015; Chương trình phát triển kinh tế -xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020; Chương trình phát triển nhân lực Khánh Hòa giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 276/UBND-KT ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình KH&CN phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Khánh Hòa.
- Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 07/01/2013 về việc Quy định xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Khánh Hòa.
2. Trường hợp có những nhiệm vụ KH&CN thật sự cần thiết, cấp bách, mới phát sinh, có tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương nhưng vượt quá khả năng giải quyết của cơ quan, đơn vị. Cơ quan đơn vị có thể nêu yêu cầu đặt hàng cho Sở KH&CN dưới dạng nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, để Sở KH&CN đặt hàng với các tổ chức có chuyên môn thực hiện. Lưu ý các đề xuất đặt hàng phải có địa chỉ ứng dụng rõ ràng.
IV. Tiến độ triển khai xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH&CN năm 2015
1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cơ sở:
1.1. Nhiệm vụ KH&CN cấp Tỉnh:
- Các cơ quan, đơn vị tổng hợp các nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KH&CN năm 2015 gửi về Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa (gửi bảng tổng hợp đề xuất và phiếu đề xuất) trước ngày 10/4/2014
- Từ ngày 15/4-15/6/2014 Sở KH&CN tổng hợp, tổ chức họp Hội đồng tư vấn, thông qua Hội đồng KH&CN tỉnh, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Bộ KH&CN.
1.2. Nhiệm vụ KH&CN cấp Cơ sở:
- Các Sở ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh, các huyện thị thành phố tổng hợp danh mục các đề tài cấp cơ sở (từ các tổ chức và cá nhân gửi về), tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp cơ sở xem xét, chọn lựa đề tài; Sau đó rà soát xác định tên đề tài, định hướng mục tiêu, dự kiến sản phẩm, kinh phí; Tổng hợp danh mục các đề tài cấp cơ sở gửi về Sở KH&CN trước 15/5/2014 .
- Từ 15/5-15/6/2014, Sở KH&CN sẽ rà soát, lấy ý kiến hai Tiểu ban KH&CN, Tiểu ban khoa học xã hội và nhân văn, thông qua Thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh và trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục.
2. Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN
Cơ quan, đơn vị (tổ chức KH&CN) xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN, gửi Sở KH&CN trước ngày 30/4/2014 để Sở tổng hợp danh mục các dự án đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư xây dựng và tổng hợp gửi Bộ KH&CN trước ngày 15/6/20124.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước:
Cơ quan, đơn vị xây dựng phiếu đề xuất (đối với nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước), hồ sơ dự án (đối với dự án nông thôn miền núi), gửi về Sở KH&CN trước ngày 15/4/2014 để Sở KH&CN tổng hợp tổ chức Hội đồng KH&CN thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi về Bộ KH&CN trước ngày 15/6/2014.
Sở KH&CN hướng dẫn xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2015 để các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc liên hệ :
Phòng KH-TC: 058.3822556, email: phong_khtckh@yahoo.com.vn
Phòng Quản lý Khoa học: 058.3821254 – Email: thaoltd@gmail.com
HH