|
02/11/2015 13:41
|
Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
1. Tên nhiệm vụ: Trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
2. Mã số nhiệm vụ (nếu có):
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Lê Tuấn Quang
Trình độ học vấn: Thạc sĩ
Chức vụ: Nhân viên
Điện thoại: 0905688481
|
|
|
5. Tổng kinh phí thực hiện (triệu đồng): 175,204
Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng): 175,204
|
|
6. Thời gian thực hiện (theo hợp đồng) 12 tháng; thời gian cho gia hạn: 04 tháng (bắt đầu từ tháng 5/2014, kết thúc: 9/2015);
|
|
7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
7.1 Lê Tuấn Quang, Thạc sĩ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
7.2 Nguyễn Huyền Tôn Nữ Ngọc Hân, Kỹ sư, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
7.3 Huỳnh Hữu Thái Lâm, Thạc sĩ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
7.4 Nguyễn Bảo Quốc, Thạc sĩ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
7.5 Trần Hải Minh, Kỹ sư, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
|
|
8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 10/11/2015 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa
|
|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
9 cuốn báo cáo tổng kết kết quả nhiệm vụ “Trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo”
|
|
Đạt
|
|
|
2
|
15 báo cáo tóm tắt kết quả nhiệm vụ
|
|
Đạt
|
|
|
3
|
20 mô hình trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
4
|
Báo cáo quy trình công nghệ trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
5
|
Bản vẽ thiết kế mô hình trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
6
|
Tài liệu hướng dẫn “Kỹ thuật trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo”
|
|
Đạt
|
|
|
7
|
50 học viên được tập huấn nắm vững kỹ thuật trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
8
|
01 bài báo được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa, các tạp chí, báo ngành khác trong nước
|
|
Đạt
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
9 cuốn báo cáo tổng kết kết quả nhiệm vụ “Trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo”
|
|
Đạt
|
|
|
2
|
15 báo cáo tóm tắt kết quả nhiệm vụ
|
|
Đạt
|
|
|
3
|
20 mô hình trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
4
|
Báo cáo quy trình công nghệ trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
5
|
Bản vẽ thiết kế mô hình trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
6
|
Tài liệu hướng dẫn “Kỹ thuật trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo”
|
|
Đạt
|
|
|
7
|
50 học viên được tập huấn nắm vững kỹ thuật trồng rau thủy canh theo mô hình vườn treo
|
|
Đạt
|
|
|
8
|
01 bài báo được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa, các tạp chí, báo ngành khác trong nước
|
|
Đạt
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
Xuất sắc:
Đạt:
Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
Xuất sắc Đạt Không đạt
9.5 Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
Tạo ra bộ dụng cụ trồng rau mới hoạt động theo công nghệ tiên tiến, công nghệ thủy canh hồi lưu. Bộ dụng cụ có giá thành thấp, có tính thẫm mỹ, gọn nhẹ, chiếm ít diện tích, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người dân khu vực đô thị. Cây trồng trên mô hình sinh trưởng và phát triển tốt, cây có màu sắc xanh tươi tự nhiên, vị đậm đà.
9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội:
9.6.1. Hiệu quả kinh tế: Giúp người dân có thể chủ động được nguồn rau an toàn cho bữa ăn hàng ngày, đảm bảo an toàn về mặt sức khỏe
9.6.2. Hiệu quả xã hội
- Giúp người dân tiếp thu kiến thức khoa học và công nghệ sản xuất tiên tiến kết hợp với sản xuất truyền thống dần từng bước thay đổi các tập quán sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất.
- Đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp đô thị, giải quyết công ăn việc làm tại chỗ có hiệu quả. Tạo lập và xây dựng nghề và làng nghề sản xuất mới.
- Tăng sự nhận thức trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho người dân tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển, góp phần nâng cao đời sống nhân dân.
- Tạo ra được mô hình giúp người dân thư giãn giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng.
- Giúp người dân có cơ hội góp phần vào việc bảo vệ môi trường, xây dựng thành phố Nha Trang trở nên xanh, sạch, đẹp để phục vụ cho nhu cầu du lịch.
9.7. Về tiến độ thực hiện
|
Nộp hồ sơ đúng hạn
|
|
|
Nộp chậm không quá 06 tháng
|
|
|
Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng
|
|
|
|
10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Đạt
|
HH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|