Thực hiện Kế hoạch số 5752/KH-UBND ngày 28/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Hướng dẫn số 06/HD-BCD ngày 22/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Công văn số 2663/BKHCN-PC ngày 26/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai tổng rà soát hệ thống pháp luật liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN) ban hành Kế hoạch số 2910/KH-SKHCN ngày 22/5/2026 tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST&CĐS) với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) nhằm đánh giá chính xác, đầy đủ, toàn diện về thực trạng hệ thống VBQPPL, trên cơ sở đó kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các VBQPPL và đánh giá sự phù hợp của VBQPPL với chủ trương, đường lối của Đảng về thực hiện các chủ trương đột phá phát triển KHCN, ĐMST&CĐS là một trong các tiêu chí thành phần thuộc các tiêu chí cơ bản của nhiệm vụ tổng rà soát VBQPPL.
Xác định cụ thể trách nhiệm, nội dung công việc, thời hạn hoàn thành trong quá trình thực hiện tổng rà soát hệ thống hoá VBQPPL của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở KH&CN.
2. Yêu cầu
Rà soát đầy đủ, toàn diện các VBQPPL thuộc lĩnh vực KHCN, ĐMST&CĐS đã tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh), Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả tổng rà soát hệ thống VBQPPL thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách.
Ưu tiên bố trí sắp xếp, tập trung nguồn nhân lực thực hiện rà soát tổng rà soát hệ thống hoá VBQPPL, đảm bảo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc.
Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, quy định pháp luật về rà soát, tổng rà soát hệ thống VBQPPL tại Luật Ban hành VBQPPL số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15 (Luật Ban hành VBQPPL năm 2025), các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và các nội dung yêu cầu, hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình rà soát cần tập trung đối chiếu, đánh giá VBQPPL hiện hành theo tinh thần của 07 nhiệm vụ, giải pháp tại phần III theo hướng dẫn được ban hành kèm theo Công văn số 2663/BKHCN-PC ngày 26/4/2026 của Bộ KH&CN.
3. Phạm vi
Đối tượng, phạm vi tổng rà soát hệ thống VBQPPL là toàn bộ các VBQPPL thuộc lĩnh vực KHCN, ĐMST&CĐS đã tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đang còn hiệu lực và các VBQPPL đã được ban hành nhưng chưa có hiệu lực tính đến hết ngày 31/10/2026.
4. Nội dung thực hiện
a) Tổng hợp VBQPPL thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát
Căn cứ vào đối tượng, phạm vi tổng rà soát (Điều 1 phần II) và trách nhiệm thực hiện rà soát của các phòng, đơn vị trực thuộc (phần III), cần xác định đầy đủ, chính xác các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát.
VBQPPL thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát: tiến hành tổng hợp kết quả rà soát của cơ quan theo Phụ lục được ban hành kèm theo Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện rà soát, cần thường xuyên cập nhật tình trạng hiệu lực của VBQPPL và VBQPPL mới được ban hành đến hết ngày 31/10/2026.
b) Tổng hợp các kết quả rà soát VBQPPL đã thực hiện
Để bảo đảm tính kế thừa các kết quả rà soát VBQPPL đã thực hiện trong thời gian qua, tiến hành tổng hợp kết quả rà soát VBQPPL do Sở KH&CN thực hiện và đang thực hiện việc xử lý (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới) để tiếp tục nghiên cứu, đánh giá như:
- Kết quả rà soát, xử lý văn bản chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Kết quả rà soát, hoàn thiện pháp luật thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15.
- Báo cáo đánh giá tính khả thi đối với nhiệm vụ đã được phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương.
- Kết quả rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn” do quy định pháp luật (thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị).
- Kết quả rà soát, hoàn thiện pháp luật liên quan đến lĩnh vực KHCN, ĐMST&CĐS (thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị).
- Kết quả rà soát, hoàn thiện pháp luật để thực hiện các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị.
- Kết quả rà soát, xử lý văn bản sau khi Chính phủ ban hành các Nghị quyết để xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định pháp luật theo cơ chế đặc biệt quy định tại Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.
- Các kết quả rà soát, xử lý văn bản thường xuyên và theo các chuyên đề, lĩnh vực khác.
c) Xác định căn cứ rà soát
- Xác định văn bản pháp luật là căn cứ rà soát.
Để phát hiện các quy định pháp luật không bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất (bao gồm cả mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu đồng bộ) giữa các quy định pháp luật; không tương thích với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đối với mỗi VBQPPL được rà soát, các cơ quan cần xác định đầy đủ các văn bản là căn cứ rà soát, bao gồm:
+ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
+ Văn bản là căn cứ để xác định văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 79/2025/NĐ-СР.
+ Văn bản là căn cứ rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và Điều 39 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên liên quan đến nội dung quy định của văn bản được rà soát.
- Xác định văn bản, tài liệu làm định hướng, đánh giá VBQPPL liên quan đến chủ trương đột phá phát triển KHCN,ĐMST&CĐS làm căn cứ rà soát.
Việc rà soát cần căn cứ vào các yêu cầu, định hướng cụ thể của Đảng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển KHCN,ĐMST&CĐS và các chủ trương về phát triển KHCN,ĐMST&CĐS tại các văn kiện của Đảng, gồm:
+ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
+ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
+ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
+ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển KHCN,ĐMST&CĐS quốc gia và các chủ trương về phát triển KHCN,ĐMST&CĐS.
+ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (ngày 23/01/2026); Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số; …
d) Tiêu chí, cách thức thực hiện rà soát (việc rà soát VBQPPL được thực hiện theo 06 tiêu chí cơ bản được hướng dẫn tại Điều 4 phần VI của hướng dẫn số 06/HD-BCĐ ngày 22/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống VBQPPL)
đ) Xác định lộ trình xử lý VBQPPL: được thể hiện chi tiết tại các Mẫu 04, 05, 06, 07 theo hướng dẫn số 06/HD-BCD ngày 22/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (tài liệu được ban hành kèm theo Kế hoạch này).
e) Tổ chức trao đổi, lấy ý kiến đối với kết quả rà soát
- Đối với việc rà soát các VBQPPL mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của nhiều cơ quan, đơn vị khác thì chủ động phối hợp rà soát các nội dung có liên quan đến chức năng, lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị đó.
- Tổ chức lấy ý kiến phản ánh, kiến nghị của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, nhất là người dân, doanh nghiệp và các chủ thể có trách nhiệm thi hành pháp luật về các mâu thuẫn, chồng chéo, khó khăn, vướng mắc, bất cập của hệ thống VBQPPL để đánh giá đúng, thực chất về thực trạng của hệ thống VBQPPL trong lĩnh vực KHCN, ĐMST&CĐS; bảo đảm phát hiện và xử lý đúng vướng mắc; thực hiện tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đầy đủ, rõ ràng, tránh hình thức, có cơ sở pháp lý cũng như cơ sở thực tiễn.
*Xem toàn văn Kế hoạch tại đây.
Huy