|
12/07/2019 16:13
|
Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Hoàn thiện thiết kế và chế tạo máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
1. Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện thiết kế và chế tạo máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
2. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2017-20305-ĐL/1
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
- Họ và tên: Huỳnh Hữu Thái Lâm
- Trình độ học vấn: Thạc sĩ
- Chức vụ: Phó Trưởng phòng, Phụ trách phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
Điện thoại: 0981460212
|
|
5. Tổng kinh phí thực hiện: 819.213.000 đồng (Tám trăm mười chín triệu hai trăm mười ba ngàn đồng)
Trong đó, từ ngân sách Nhà nước: 604.918.000 đồng (Sáu trăm lẻ bốn triệu chín trăm mười tám ngàn đồng đồng)
|
|
6. Thời gian thực hiện (theo hợp đồng): 12 tháng bắt đầu từ tháng 10/2017 kết thúc: 10/2018; được gia hạn lần 1 từ tháng 11/2018 đến tháng 01/2019
|
|
7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
|
7.1.
|
ThS. Huỳnh Hữu Thái Lâm
|
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
7.2
|
ThS. Lê Xuân Hải
|
Phòng Đào tạo, tập huấn và Phát triển thị trường khoa học công nghệ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
7.3
|
ThS. Lê Tuấn Quang
|
Phòng Đào tạo, tập huấn và Phát triển thị trường khoa học công nghệ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
7.4.
|
ThS. Nguyễn Bảo Quốc
|
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
7.5.
|
KS. Bùi Thị Thu Hiền
|
Phòng Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao và Phát triển công nghệ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
|
|
7.6.
|
Trần Đức Mạnh
|
Nhà sáng chế không chuyên
|
|
|
8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp vào tuần thứ 4 tháng 7/2019 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa
|
|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
01 Máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
2
|
01 Chuyên đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
3
|
01 Chuyên đề: Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy
|
|
Ö
|
|
|
|
4
|
01 Hồ sơ thiết kế máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
5
|
02 Bài báo được đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
01 Máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
2
|
01 Chuyên đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
3
|
01 Chuyên đề: Quy trình vận hành và bảo dưỡng máy
|
|
Ö
|
|
|
4
|
01 Hồ sơ thiết kế máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
5
|
02 Bài báo được đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ và Môi trường Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt yêu cầu
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu
9.5. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến được ứng dụng:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian dự kiến ứng dụng
|
Tên cơ quan ứng dụng
|
|
1
|
Máy cuốn rơm phù hợp với điều kiện Khánh Hòa
|
Đã được ứng dụng từ tháng 4/2018 đến nay
|
Do ông Trần Đức Mạnh vận hành thu gom rơm, rạ trên đồng ruộng huyện Diên Khánh:
- Vụ tháng 4/2018: 60 ha
- Vụ tháng 9/2018: 40 ha
- Vụ tháng 4/2019: 70 ha
|
9.6. Về kết quả đề tài: Kết quả của nhiệm vụ sẽ là cơ sở, nền tảng cho những dự án sản xuất máy cuốn rơm ở quy mô sản xuất đại trà.
9.7. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
- Với nhu cầu tiêu thụ rơm tăng mạnh như hiện nay, máy cuốn rơm sẽ giúp nâng cao được giá trị của rơm và tăng thu nhập cho người đầu tư máy làm dịch vụ cuốn rơm thuê hoặc kinh doanh rơm, tạo thêm giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất nông nghiệp
- Việc đưa vào sử dụng máy cuốn rơm góp phần bảo vệ môi trường, đất không bị ngộ độc hữu cơ, giúp cho đất tăng độ phì nhiêu, đảm bảo hiệu quả trong việc canh tác các mùa vụ tiếp theo. Gián tiếp tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng như: chế biến thức ăn gia súc, trồng nấm, than sinh học, phân bón hữu cơ, ván dăm,…
9.8. Về tiến độ thực hiện: Nộp hồ sơ trễ hạn 04 tháng với thời gian quy định
|
|
10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Đạt
|
Lộc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|