|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
02 Mô hình (tàu) lắp đặt hệ thống đèn LED, gồm 35 bộ đèn LED/tàu; 02 Hệ thống bè đèn, mỗi hệ thống gồm: 2 bộ đèn LED, hệ thống nổi và ắc quy
|
|
Ö
|
|
|
|
2
|
Phiếu điều tra thực trạng tàu thuyền, hệ thống chiếu sáng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm của nghề lưới vây xa bờ ở Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
3
|
Tập số liệu điều tra thực trạng nghề lưới vây xa bờ tại Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
4
|
Bảng các thông số kỹ thuật và yêu cầu khi lựa chọn đèn LED
|
|
Ö
|
|
|
|
5
|
Bản đề xuất chủng loại, thiết kế hệ thống đèn LED phù hợp, có hiệu quả cao trên tàu lưới vây xa bờ
|
|
Ö
|
|
|
|
6
|
Tập số liệu về kết quả đánh bắt thử nghiệm qua từng chuyến biển
|
|
Ö
|
|
|
|
7
|
Bảng kết quả kiểm định, kiểm tra các thông số kỹ thuật đèn sau đợt đánh bắt thử nghiệm cuối cùng; Báo cáo đánh giá
|
|
Ö
|
|
|
|
8
|
Chuyên đề: Quy trình lắp đặt, sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đèn LED có hiệu quả cao cho nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
9
|
Chuyên đề: Đánh giá thực trạng nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
10
|
Chuyên đề: Đánh giá hiệu quả khai thác của tàu lưới vây sử dụng hệ thống đèn LED trong khai thác thủy sản
|
|
Ö
|
|
|
|
11
|
Phương án nhân rộng mô hình
|
|
Ö
|
|
|
|
12
|
02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước
|
|
Ö
|
|
|
|
13
|
Sổ tay hướng dẫn thiết kế, sơ đồ bố trí đèn, quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống đèn LED trên tàu lưới vây.
|
|
Ö
|
|
|
|
13
|
Báo cáo tổng kết dự án
|
|
Ö
|
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
02 Mô hình (tàu) lắp đặt hệ thống đèn LED, gồm 35 bộ đèn LED/tàu; 02 Hệ thống bè đèn, mỗi hệ thống gồm: 2 bộ đèn LED, hệ thống nổi và ắc quy
|
|
Ö
|
|
|
2
|
Phiếu điều tra thực trạng tàu thuyền, hệ thống chiếu sáng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm của nghề lưới vây xa bờ ở Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
3
|
Tập số liệu điều tra thực trạng nghề lưới vây xa bờ tại Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
4
|
Bảng các thông số kỹ thuật và yêu cầu khi lựa chọn đèn LED
|
|
Ö
|
|
|
5
|
Bản đề xuất chủng loại, thiết kế hệ thống đèn LED phù hợp, có hiệu quả cao trên tàu lưới vây xa bờ
|
|
Ö
|
|
|
6
|
Tập số liệu về kết quả đánh bắt thử nghiệm qua từng chuyến biển
|
|
Ö
|
|
|
7
|
Bảng kết quả kiểm định, kiểm tra các thông số kỹ thuật đèn sau đợt đánh bắt thử nghiệm cuối cùng; Báo cáo đánh giá
|
|
Ö
|
|
|
8
|
Chuyên đề: Quy trình lắp đặt, sử dụng và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống đèn LED có hiệu quả cao cho nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
9
|
Chuyên đề: Đánh giá thực trạng nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
10
|
Chuyên đề: Đánh giá hiệu quả khai thác của tàu lưới vây sử dụng hệ thống đèn LED trong khai thác thủy sản
|
|
Ö
|
|
|
11
|
Phương án nhân rộng mô hình
|
|
Ö
|
|
|
12
|
02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước
|
|
Ö
|
|
|
13
|
Sổ tay hướng dẫn thiết kế, sơ đồ bố trí đèn, quy trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống đèn LED trên tàu lưới vây.
|
|
Ö
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt yêu cầu
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu
9.5. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến được ứng dụng:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian dự kiến ứng dụng
|
Tên cơ quan ứng dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
9.6. Về kết quả Dự án: Lần đầu tiên ở Khánh Hòa lắp đặt và thử nhiệm thành công 02 mô hình đèn LED trên tàu lưới vây đem lại hiệu quả cao trong sản xuất
9.7. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
+ Hiệu quả kinh tế:
Kết quả dự án cho thấy tàu sử dụng đèn LED tiết kiệm nhiên liệu hơn 70% so với tàu sử dụng đèm truyền thống, đây sẽ là yếu tố quan trọng giúp ngư dân thay đổi về nhận thức trong quá trình sử dụng công nghệ đèn LED. Vì vậy dự án đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề khai thác lưới vây kết hợp ánh sáng ở tỉnh Khánh Hòa.
Bên cạnh đó, do chi phí ban đầu của hệ thống đèn LED cao hơn nhiều so với đèn truyền thống, nhưng hệ thống đèn LED có nhiều ưu điểm, trong đó thể hiện độ bền theo thời gian, sự ổn định trong quá trình làm việc. Điều này giúp giảm cho phí về sửa chữa, thay thế mới.
+ Hiệu quả xã hội-môi trường:
Kết quả của Dự án sẽ tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác ở tỉnh Khánh Hòa, giúp giảm áp lực cho nghề khai thác ven bờ, phát triển và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nghề khai thác xa bờ, nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo sự ổn định kinh tế - xã hội cho cộng đồng cư dân biển;
Việc đưa đội lưới vây xa bờ vào khai thác, ngoài sử dụng hợp lý nguồn lợi còn góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo nói chung và khu vực Trường Sa (huyện đảo của Khánh Hòa) nói riêng
Lượng khí thải CO₂ theo IPCC (2006) của 1 kg đầu diesel là 2,7 kg CO₂. Kết quả thực nghiệm về việc sử dụng đèn LED đã cho tiết kiệm được lượng lớn về chi phí nhiên liệu. Như vậy, nếu toàn bộ đội tàu lưới vây kết hợp ánh sáng tỉnh Khánh Hòa đều sử dụng đèn LED thì sẽ giảm được khối lượng rất lớn khí CO2 mỗi năm. Trong bối cảnh nóng lên toàn cầu, thì giảm được mỗi kg khí CO2¬ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt môi trường.
9.8. Về tiến độ thực hiện: Nộp hồ sơ trễ hạn 04 tháng với thời gian quy định
|