SỐ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018
- Đơn vị báo cáo: Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN Khánh Hòa
(Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024)
- Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thông tin KH&CN quốc gia
Ngày nhận báo cáo: Ngày 15/02 năm sau
Đơn vị tính: Tổ chức
Mã số
Tổng số
Chia theo loại hình kinh tế
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
Trung ương
Địa phương
A
B
1
2
3
4
5
1. Tổng số
47
7
16
24
trong đó:
1.1. Chia theo thẩm quyền thành lập
- Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
- Chính phủ
- Tòa án nhân dân tối cao
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
- Thủ tướng Chính phủ
6
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
8
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp
9
- Doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân
10
1.2. Chia theo loại hình tổ chức
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
11
19
- Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng:
12
+ Trường đại học
13
+ Học viện
14
+ Đại học quốc gia, đại học vùng
15
+ Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ
+ Trường cao đẳng
17
- Tổ chức dịch vụ KH&CN:
18
+DV thông tin, thư viện
+DV bảo tàng KH&CN
20
+DV dịch thuật, biên tập, xuất bản KH&CN
21
+DV điều tra cơ bản định kỳ, thường xuyên
22
+DV thống kê, điều tra xã hội
23
+DV tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa
+DV tư vấn về KH&CN
25
+DV sở hữu trí tuệ
26
+DV năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân
27
+DV chuyển giao công nghệ
28
+DV KH&CN khác
29
1.3. Lĩnh vực khoa học và công nghệ
- Khoa học tự nhiên
30
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ
31
- Khoa học y, dược
32
- Khoa học nông nghiệp
33
- Khoa học xã hội
34
- Khoa học nhân văn
35
H.Huy