07/11/2021 19:37        

Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm cảnh quan địa mạo - địa chất, tài nguyên sinh vật khu vực mũi Dù - núi Cấm và biển liền kề thuộc phường Ninh Hải, TX.Ninh Hòa, đề xuất phương án quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý (12/2021 đến 8/2023))

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm cảnh quan địa mạo - địa chất, tài nguyên sinh vật khu vực mũi Dù - núi Cấm và biển liền kề thuộc phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, đề xuất phương án quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý.

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 Quốc gia

 Bộ

 Tỉnh

 Cơ sở

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 Mật

 Tối mật

 Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2021-

5. Tên tổ chức chủ trì: Viện Hải Dương học

        Do Bà:                 Đào Việt Hà                         

        Chức vụ:              Viện trưởng, làm đại diện.

Điện thoại:                    0258.3590036          Fax : (84.258) 3590034        

Địa chỉ:                         01 Cầu Đá, Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam.

6. Cơ quan chủ quản: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

- Họ và tên: ThS. Phạm Bá Trung

- Giới tính: Nam

- Trình độ học vấn: Thạc sĩ           

- Chức danh khoa học:

- Điện thoại: 0913463778

- E-mail: batrungpham@gmail.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

1    Ths. Phạm Bá Trung- Viện Hải dương học-Chủ nhiệm.

2    Ths. Nguyễn Hữu Hải-Viện Hải dương học-Thư ký.

3    Ths. Trần Văn Bình-Viện Hải dương học        -Thành viên chính.

4    Ths. Mai Xuân Đạt-Viện Hải dương học-Thành viên chính.

5    TS. Nguyễn Xuân Vỵ-Viện Hải dương học-Thành viên chính.

6    ThS. Làu Và Khìn-Viện Hải dương học-Thành viên chính.

7    ThS. Phạm Tuấn Long-Trường đại học Khoa học Tự nhiên – Tp.HCM-Thành viên chính.

8    ThS. Lê Hữu Tuấn-Trường đại học Khoa học Tự nhiên – Tp.HCM-Thành viên chính.

9    CN. Nguyễn Thị Thắm-Trung tâm Phân tích Thí Nghiệm, Viện Dầu khí Việt Nam-Thành viên chính.

10  CN. Mai Hoàng Đảm-Trung tâm Phân tích Thí Nghiệm, Viện Dầu khí Việt Nam-Thành viên chính.

9. Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định tính độc đáo và giá trị của cảnh quan, địa mạo - địa chất, tài nguyên sinh vật tại khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất phương án quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý phục vụ du lịch, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

Nội dung 1:  Thu thập, tổng quan và điều tra khảo sát đặc điểm cảnh quan địa chất- địa mạo (nguồn gốc, hình thái địa mạo, địa tầng, cổ sinh, thạch học…), tài nguyên sinh vật.

Nội dung 2: Thành lập các bản đồ, sơ đồ khu vực mũi Dù – núi Cấm (tỷ lệ 1.10.000)

Nội dung 3: Đề xuất các kế hoạch bảo vệ và sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3)  Khoa học tự nhiên

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4)  bảo tồn, khai thác hợp lý phục vụ du lịch, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học.

13. Phương pháp nghiên cứu:

Nội dung 1: Thu thập, tổng quan và điều tra khảo sát đặc điểm cảnh quan địa chất- địa mạo (nguồn gốc, hình thái địa mạo, địa tầng, cổ sinh, thạch học…), tài nguyên sinh vật.

Công việc 1: Thu thập, tổng quan các thông tin liên quan đến địa chất, địa mạo, quy hoạch kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu và lận cận.

Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp thu thập, kế thừa nguồn tài liệu đã có, phân tích thông kê để xác định các yếu tố dữ liệu cần thu thập,  xử lý bản đồ, dữ liệu địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, sử dụng đất, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dân cư, cơ sở hạ tầng, các số liệu sóng, gió, thủy triều và tài nguyên sinh vật của khu vực nghiên cứu.

- Phương pháp xử lý ảnh viễn thám, xây dựng sơ đồ: Bao gồm các quá trình như chỉnh lý dữ liệu, nắn chỉnh hình học: đây là phương pháp quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ vì nó ảnh hưởng đến độ chính xác của bản đồ sau khi được số hóa dự trên nền ảnh, sau đó tiến hành vector hóa ảnh đã được phân loại: là quá trình biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu raster. Dữ liệu sau các quá trình phân tích, đưa lên nền bản đồ, chuyển đổi dữ liệu thì được tiến hành sắp xếp lại đối tượng theo mục tiêu của bản đồ cần thành lập, tiến hành sửa chửa, biên vẽ lại bản đồ theo yêu cầu của bản đồ như chỉnh tỷ lệ, tọa độ. Và cuối cùng là kiểm tra hoàn tất và tiến hành in bản đồ.

-  Kỹ thuật sử dụng:  sử dụng các phần mềm cơ bản, nhập số liệu, số hóa và biên tập số liệu bằng phần mềm Excel, Notepad. Thu thập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MapInfor 15.

 Công việc 1.2: Khảo sát thực địa tại khu vực mũi Dù – núi Cấm

Khảo sát trên bờ

Phương pháp thực hiện: Sử dụng định vị hệ thống vệ tinh để theo các tuyến, đo vẽ trực tiếp tại thực địa, mô tả các đặc điểm địa tầng, thành phần thạch học, thế nằm của đất đá, mức độ gắn kết của đất đá, bề dày vỏ phong hóa, đặc điểm địa mạo, lập các mặt cắt, mô tả chi tiết các đặc điểm hóa thạch, các cấu trúc đặc trưng (uốn nếp, đứt gãy, đới phá hủy, biến dạng), độ dốc bề mặt địa hình, thảm thực vật...

+ Thiết bị bay flycam được điều khiển bay bằng bộ điều khiển từ xa và trước mỗi chuyến bay được thiết lập sẵn lộ trình, tọa độ và  hình ảnh ghi lại trong khu vực nghiên cứu.

Khảo sát dưới nước:

Phương pháp thực hiện: Sử dụng định vị hệ thống vệ tinh DGPS heading 2 tần VS1000 và máy đo sâu hồi âm được kếp hợp với phần mềm để thu tọa độ và độ sâu (X, Y, Z) theo các tuyến đo.

- Các phương pháp điều tra, khảo sát thực địa theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2017 theo thông tư số 57/TT- BTNMT, ngày 8/12/2017, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên đề của một số tổ chức Quốc tế và các nước đã được công bố và áp dụng rộng rãi của IUCN, UNESCO 2004.

- Khảo sát hiện trạng đa dạng sinh học HST rạn san hô theo phương pháp khảo sát rạn san hô được lựa chọn là sử dụng máy quay phim dưới nước kết nối với máy vi tính tiến hành thu thập thông tin các dạng hợp phần đáy theo lưới trạm mỗi điểm cách nhau 250 m. Ở một số khu vực nước nông thì sử dụng phương pháp đánh giá nhanh - Manta-tow. Manta-tow là phương pháp chuẩn đánh giá nhanh về hiện trạng của các hệ sinh thái (Rapid Ecological Assessment - REA) được đề xuất và sử dụng bởi Mạng lưới Giám sát Rạn san hô toàn cầu - Global Coral Reef Monitoring Network (English et al., 1997).

- Khảo sát hiện trạng hệ sinh thái rong biển, cỏ biển sử dụng phương pháp khảo sát rong biển: Thu mẫu nghiên cứu rong biển chủ yếu dựa theo các tài liệu “Quy phạm điều tra rong biển” (Ủy Ban Khoa Học và Kỹ Thuật Nhà nước xuất bản năm 1982) và Dhargalka & Devanand (2004). Vùng điều tra được chia làm nhiều tuyến khảo sát thẳng góc với đường bờ, từ vùng triều cho đến dưới triều. Bơi lặn, thu mẫu rong biển dọc theo các tuyến khảo sát.

-  Kỹ thuật sử dụng:  Sử dụng định vị GPS, DGPS, máy đo sâu hồi âm được sử dụng trong quá trình khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích các thành phần thạch học, phân tích hóa silic ...vi sinh vật. Sử dụng các phần mềm MapInfo 15.0 để biên tập các kết quả thực địa kháo sát.

Công việc 1.3. Phân tích mẫu đá, cuội, trầm tích đáy, sinh vật đáy, san hô, rong biển, cỏ biển...

Phương pháp thực hiện: - Phân tích thạch học bằng soi mẫu lát mỏng dưới hiển vi phân cực để xác định tên đá theo TCVN.8734.2012

+ Phân tích thành phần cơ học trầm tích biển (theo TCVN hiện hành).

+ Phân tích hóa silicat toàn phần: Phương pháp đo phổ phát xạ Plasma được tiến hành như sau: Các mẫu đá được gia công và nghiền qua rây 0.01mm. Sử dụng hỗn hợp axit HNO3 và HCl để phá mẫu bằng hệ thống phá mẫu vi sóng. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ mẫu chuẩn, dung dịch mẫu đem đo với máy ICP-MS 7700x, ta thu được kết quả phân tích, xác định hàm lượng các hợp phần Oxit: Al2O3, TiO2, MnO, Fe2O3, MnO.

Mẫu sau khi được nghiền qua rây 0.1mm, được hòa tan bằng dung dịch HCl 10% và xác định hàm lượng canxi, magie bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch EDTA theo các chỉ thị fluorexon và eriocrom T đen trong môi trường kiềm. Xác định hàm lượng dạng vết của các oxit SiO2 và P2O5 bằng máy đo quang UV 1900 theo phương pháp đường chuẩn với thuốc thử hỗn hợp amoni vanado - molipdat trong môi trường axit HNO3.

-  Kỹ thuật sử dụng:  Sử dụng kính hiển vi phân cực, máy máy ICP-MS 7700x trên các phần mềm chuyên dụng

Nội dung 2: Thành lập các bản đồ, sơ đồ khu vực mũi Dù – núi Cấm (tỷ lệ 1.10.000)

Phương pháp thực hiện: Số hóa dữ liệu địa chất lên bản đồ số bằng phần mềm MapInfo và  Qgis; biên tập, chỉnh lý và cấy thuộc tính phi không gian các trường dữ liệu địa chất phục xử lý dữ liệu địa chất đầu vào cho các công cụ tính toán.

Kỹ thuật sử dụng: Trên cơ sở tuân thủ theo thông tư 03/2011/TT- BTNMT ngày 29/01/2011 về Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản. và Qui định hướng dẫn đo vẽ Bản đồ Địa mạo của Cục Bản đồ-Tổng cục Địa chất (1972)

-Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.000 khu vực mũi Dù – núi Cấm được thành lập theo thông tư 03/2011/TT- BTNMT ngày 29/01/2011 về Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản. Các ký hiệu và chỉ dẫn địa chất, khoáng sản tuân thủ theo Thông tư số 3/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷlệ 1:50.000 phần đất liền - QCVN 49:2012/BTNMT.

- Để thành lập các sơ đồ chuyên môn, chúng tôi sử dụng bản đồ nền, tỷ lệ 1/10.000 để thành lập các sơ đồ trầm tích tầng mặt, phân bố rạn san hô phân bố rong mơ, phân bố các tài nguyên sinh vật biển tiêu biểu.

Theo thông tư 50/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.

- Sử dụng các phần mềm như Mapinfo, kỹ thuật chồng ghép bản đồ.

Nội dung 3: Đề xuất các kế hoạch bảo vệ và sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học.

Phương pháp thực hiện: Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp trên cơ sở tổng hợp các kết quả đo đạc khảo sát, phân tích mẫu, điều tra và điều kiện thực tế ở địa phương, viết các báo cáo chuyên đề...

- Xây dựng sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học được thể hiện trên nền bản đồ tỷ lệ 1:10.000 theo các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ TN&MT.

- Xây dựng Video clip minh họa Giá trị địa chất, cảnh quan mũi Dù - núi Cấm. Kết hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Ninh Hòa và KTV Khánh Hòa để xây dựng Video clip.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

+ Sản phẩm dạng II:

- 13 cuốn báo cáo tổng hợp kết quả đề tài “Nghiên cứu, đánh giá đặc điểm cảnh quan, địa mạo - địa chất, tài nguyên sinh vật khu vực mũi Dù - núi Cấm và biển liền kề thuộc phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, đề xuất phương án quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý” trong đó có 05 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu;

- 11 bộ báo cáo chuyên đề, một bộ gồm 03 chuyên đề sau:

+ Báo cáo chuyên đề 1: Xác định giá trị của các đặc điểm cảnh quan, đia hình, địa chất và tài nguyên sinh vật trên đất liền và biển liền kề khu vực nghiên cứu.

+ Báo cáo chuyên đề 2: Đề xuất công nhận khu di sản địa chất và các biện pháp bảo vệ.

+ Báo cáo chuyên đề 3: Đề xuất hướng khai thác kết hợp bảo tồn và phát triển kinh tế.

- 11 Bộ Báo cáo kết quả khảo sát, phân tích về đặc điểm độc đáo và giá trị của cảnh quan địa mạo - địa chất và tài nguyên sinh vật tại khu vực mũi Dù – núi Cấm;

- 11 Bộ Bản đồ địa mạo tại khu vực mũi Dù – núi Cấm, tỷ lệ 1: 10.000 (theo quy định của Thông tư 12/2020/TT-BTNMT);

- 11 Bộ Bản đồ địa chất tại khu vực mũi Dù – núi Cấm, tỷ lệ 1: 10.000 (theo quy định của Thông tư 03/2011/TT-BTNMT);

- 11 Bộ Bản đồ di sản địa chất tại khu vực mũi Dù – núi Cấm, tỷ lệ 1: 10.000 (theo quy định của Thông tư 50/2017/TT-BTNMT);

- 11 Bộ Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt khu vực mũi Dù – núi Cấm và Sơ đồ phân bố các hệ sinh thái khu vực mũi Dù – núi Cấm trên nền tỷ lệ 1: 10.000;

- 11 Bộ Sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học được thể hiện trên nền bản đồ tỷ lệ 1:10.000;

- Bộ số liệu gốc kết quả khảo sát, phân tích về đặc điểm độc đáo và giá trị của cảnh quan địa mạo - địa chất và tài nguyên sinh vật tại khu vực mũi Dù – núi Cấm (Kết quả phân tích mẫu; Nhật ký số liệu khảo sát; Bản đồ khảo sát thực tế);

- Kỷ yếu của 02 Hội thảo khoa học;

- 01 Video clip minh họa kết quả nghiên cứu phục vụ khai thác hợp lý (tối thiểu 10 phút).

- 20 cuốn báo cáo tóm tắt kết quả đề tài.

+ Sản phẩm dạng III:

- 02 Bài báo khoa học (Số liệu mới, phản ánh các vấn đề về điểm lộ địa chất, địa tầng, cổ sinh, cảnh quan địa chất phục vụ cho du lịch) đăng lên Tạp chí khoa học do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước công nhận.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

Phạm vi ứng dụng của đề tài liên quan tới lĩnh vực chủ yếu: Quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường và căn cứ khoa học học bảo tồn các giá trị địa chất phục vụ du lịch, là nơi có thể giúp cho các học sinh, sinh viên hiểu biết thấu đáo các quá trình tiến hóa địa chất của khu vực.

Các kết quả nghiên cứu của đề tài trước hết ứng dụng cho tỉnh Khánh Hòa như:

- Sở Kế hoạch và đầu tư, văn phòng UBND tỉnh, huyện, sở TN&MT, sở VHTT &DL, Sở GTVT, sở NN&PTNT, các khu bảo tồn biển, Ban quản lý khu kinh tế vịnh Vân Phong, UBND phường Ninh Hải.

16. Thời gian thực hiện: 20 tháng, từ tháng 12/2021 đến tháng 8/2023.

17. Kinh phí được phê duyệt        :  998.677.594 đồng

     Trong đó kinh phí SNKH cấp  : 998.677.594 đồng

18. Quyết định phê duyệt: số quyết định số 220/QĐ-SKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Sở KH&CN.

19. Hợp đồng thực hiện: số 1793/HĐ-SKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2021

H.Trang
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết