|
13. Phương pháp nghiên cứu:
Nội dung 1: Thu thập, tổng quan và điều tra khảo sát đặc điểm cảnh quan địa chất- địa mạo (nguồn gốc, hình thái địa mạo, địa tầng, cổ sinh, thạch học…), tài nguyên sinh vật.
Công việc 1: Thu thập, tổng quan các thông tin liên quan đến địa chất, địa mạo, quy hoạch kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu và lận cận.
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp thu thập, kế thừa nguồn tài liệu đã có, phân tích thông kê để xác định các yếu tố dữ liệu cần thu thập, xử lý bản đồ, dữ liệu địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, sử dụng đất, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dân cư, cơ sở hạ tầng, các số liệu sóng, gió, thủy triều và tài nguyên sinh vật của khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý ảnh viễn thám, xây dựng sơ đồ: Bao gồm các quá trình như chỉnh lý dữ liệu, nắn chỉnh hình học: đây là phương pháp quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ vì nó ảnh hưởng đến độ chính xác của bản đồ sau khi được số hóa dự trên nền ảnh, sau đó tiến hành vector hóa ảnh đã được phân loại: là quá trình biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu raster. Dữ liệu sau các quá trình phân tích, đưa lên nền bản đồ, chuyển đổi dữ liệu thì được tiến hành sắp xếp lại đối tượng theo mục tiêu của bản đồ cần thành lập, tiến hành sửa chửa, biên vẽ lại bản đồ theo yêu cầu của bản đồ như chỉnh tỷ lệ, tọa độ. Và cuối cùng là kiểm tra hoàn tất và tiến hành in bản đồ.
- Kỹ thuật sử dụng: sử dụng các phần mềm cơ bản, nhập số liệu, số hóa và biên tập số liệu bằng phần mềm Excel, Notepad. Thu thập và biên tập bản đồ bằng phần mềm MapInfor 15.
Công việc 1.2: Khảo sát thực địa tại khu vực mũi Dù – núi Cấm
Khảo sát trên bờ
Phương pháp thực hiện: Sử dụng định vị hệ thống vệ tinh để theo các tuyến, đo vẽ trực tiếp tại thực địa, mô tả các đặc điểm địa tầng, thành phần thạch học, thế nằm của đất đá, mức độ gắn kết của đất đá, bề dày vỏ phong hóa, đặc điểm địa mạo, lập các mặt cắt, mô tả chi tiết các đặc điểm hóa thạch, các cấu trúc đặc trưng (uốn nếp, đứt gãy, đới phá hủy, biến dạng), độ dốc bề mặt địa hình, thảm thực vật...
+ Thiết bị bay flycam được điều khiển bay bằng bộ điều khiển từ xa và trước mỗi chuyến bay được thiết lập sẵn lộ trình, tọa độ và hình ảnh ghi lại trong khu vực nghiên cứu.
Khảo sát dưới nước:
Phương pháp thực hiện: Sử dụng định vị hệ thống vệ tinh DGPS heading 2 tần VS1000 và máy đo sâu hồi âm được kếp hợp với phần mềm để thu tọa độ và độ sâu (X, Y, Z) theo các tuyến đo.
- Các phương pháp điều tra, khảo sát thực địa theo các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2017 theo thông tư số 57/TT- BTNMT, ngày 8/12/2017, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên đề của một số tổ chức Quốc tế và các nước đã được công bố và áp dụng rộng rãi của IUCN, UNESCO 2004.
- Khảo sát hiện trạng đa dạng sinh học HST rạn san hô theo phương pháp khảo sát rạn san hô được lựa chọn là sử dụng máy quay phim dưới nước kết nối với máy vi tính tiến hành thu thập thông tin các dạng hợp phần đáy theo lưới trạm mỗi điểm cách nhau 250 m. Ở một số khu vực nước nông thì sử dụng phương pháp đánh giá nhanh - Manta-tow. Manta-tow là phương pháp chuẩn đánh giá nhanh về hiện trạng của các hệ sinh thái (Rapid Ecological Assessment - REA) được đề xuất và sử dụng bởi Mạng lưới Giám sát Rạn san hô toàn cầu - Global Coral Reef Monitoring Network (English et al., 1997).
- Khảo sát hiện trạng hệ sinh thái rong biển, cỏ biển sử dụng phương pháp khảo sát rong biển: Thu mẫu nghiên cứu rong biển chủ yếu dựa theo các tài liệu “Quy phạm điều tra rong biển” (Ủy Ban Khoa Học và Kỹ Thuật Nhà nước xuất bản năm 1982) và Dhargalka & Devanand (2004). Vùng điều tra được chia làm nhiều tuyến khảo sát thẳng góc với đường bờ, từ vùng triều cho đến dưới triều. Bơi lặn, thu mẫu rong biển dọc theo các tuyến khảo sát.
- Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng định vị GPS, DGPS, máy đo sâu hồi âm được sử dụng trong quá trình khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích các thành phần thạch học, phân tích hóa silic ...vi sinh vật. Sử dụng các phần mềm MapInfo 15.0 để biên tập các kết quả thực địa kháo sát.
Công việc 1.3. Phân tích mẫu đá, cuội, trầm tích đáy, sinh vật đáy, san hô, rong biển, cỏ biển...
Phương pháp thực hiện: - Phân tích thạch học bằng soi mẫu lát mỏng dưới hiển vi phân cực để xác định tên đá theo TCVN.8734.2012
+ Phân tích thành phần cơ học trầm tích biển (theo TCVN hiện hành).
+ Phân tích hóa silicat toàn phần: Phương pháp đo phổ phát xạ Plasma được tiến hành như sau: Các mẫu đá được gia công và nghiền qua rây 0.01mm. Sử dụng hỗn hợp axit HNO3 và HCl để phá mẫu bằng hệ thống phá mẫu vi sóng. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ mẫu chuẩn, dung dịch mẫu đem đo với máy ICP-MS 7700x, ta thu được kết quả phân tích, xác định hàm lượng các hợp phần Oxit: Al2O3, TiO2, MnO, Fe2O3, MnO.
Mẫu sau khi được nghiền qua rây 0.1mm, được hòa tan bằng dung dịch HCl 10% và xác định hàm lượng canxi, magie bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch EDTA theo các chỉ thị fluorexon và eriocrom T đen trong môi trường kiềm. Xác định hàm lượng dạng vết của các oxit SiO2 và P2O5 bằng máy đo quang UV 1900 theo phương pháp đường chuẩn với thuốc thử hỗn hợp amoni vanado - molipdat trong môi trường axit HNO3.
- Kỹ thuật sử dụng: Sử dụng kính hiển vi phân cực, máy máy ICP-MS 7700x trên các phần mềm chuyên dụng
Nội dung 2: Thành lập các bản đồ, sơ đồ khu vực mũi Dù – núi Cấm (tỷ lệ 1.10.000)
Phương pháp thực hiện: Số hóa dữ liệu địa chất lên bản đồ số bằng phần mềm MapInfo và Qgis; biên tập, chỉnh lý và cấy thuộc tính phi không gian các trường dữ liệu địa chất phục xử lý dữ liệu địa chất đầu vào cho các công cụ tính toán.
Kỹ thuật sử dụng: Trên cơ sở tuân thủ theo thông tư 03/2011/TT- BTNMT ngày 29/01/2011 về Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản. và Qui định hướng dẫn đo vẽ Bản đồ Địa mạo của Cục Bản đồ-Tổng cục Địa chất (1972)
-Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/10.000 khu vực mũi Dù – núi Cấm được thành lập theo thông tư 03/2011/TT- BTNMT ngày 29/01/2011 về Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản. Các ký hiệu và chỉ dẫn địa chất, khoáng sản tuân thủ theo Thông tư số 3/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷlệ 1:50.000 phần đất liền - QCVN 49:2012/BTNMT.
- Để thành lập các sơ đồ chuyên môn, chúng tôi sử dụng bản đồ nền, tỷ lệ 1/10.000 để thành lập các sơ đồ trầm tích tầng mặt, phân bố rạn san hô phân bố rong mơ, phân bố các tài nguyên sinh vật biển tiêu biểu.
Theo thông tư 50/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung công tác điều tra, đánh giá di sản địa chất, công viên địa chất.
- Sử dụng các phần mềm như Mapinfo, kỹ thuật chồng ghép bản đồ.
Nội dung 3: Đề xuất các kế hoạch bảo vệ và sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học.
Phương pháp thực hiện: Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp để đề xuất các giải pháp trên cơ sở tổng hợp các kết quả đo đạc khảo sát, phân tích mẫu, điều tra và điều kiện thực tế ở địa phương, viết các báo cáo chuyên đề...
- Xây dựng sơ đồ phân vùng quản lý, bảo tồn, khai thác hợp lý phục vụ du lịch và nghiên cứu khoa học được thể hiện trên nền bản đồ tỷ lệ 1:10.000 theo các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ TN&MT.
- Xây dựng Video clip minh họa Giá trị địa chất, cảnh quan mũi Dù - núi Cấm. Kết hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin thị xã Ninh Hòa và KTV Khánh Hòa để xây dựng Video clip.
|