11/12/2017 09:24        

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo, thử nghiệm nuôi thương phẩm điệp seo Comptopallium radula (Linnaeus, 1758) tại Khánh Hòa (6/2017 – 8/2019)

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo, thử nghiệm nuôi thương phẩm điệp seo Comptopallium radula (Linnaeus, 1758) tại Khánh Hòa

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 Quốc gia

 Bộ

 Tỉnh

 Cơ sở

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 Mật

 Tối mật

 Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2016-40502-ĐL

5. Tên tổ chức chủ trì:  Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

- Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Hữu Ninh

- Địa chỉ: 02 (33 cũ) Đặng Tất – Nha Trang – Khánh Hòa

- Điện thoại: 0258 3831138 

 

 Tỉnh/thành phố: Khánh Hòa

6. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    - Họ và tên: Phan Thị Thương Huyền                               - Giới tính: Nữ

   -  Trình độ học vấn: Thạc sỹ                                         - Chức danh khoa học:

    - Chức vụ: Nghiên cứu viên

    - Điện thoại: 0917 406 217

    - E-mail: thuonghuyenphanria3@yahoo.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

    - ThS. Phùng Bảy– Trưởng Phòng Sinh học thực nghiệm - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III

- ThS. Trần Thị Hiền  -  Nghiên cứu viên – Viện Nghiên cứu Nuôi trổng thủy sản III

- ThS. Nguyễn Văn Giang  - Nghiên cứu viên – Viện Nghiên cứu Nuôi trổng thủy sản III

- ThS. Nguyễn Minh Châu - Nghiên cứu viên - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III

- KS. Phạm Viết Nam – Nghiên cứu viên - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III

9. Mục tiêu nghiên cứu:

- Xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và thử nghiệm mô hình nuôi thương phẩm điệp seo tại tỉnh Khánh Hòa.

- Chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo cho ngư dân tỉnh Khánh Hòa.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Nội dung 1: Xây dựng qui trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo

- Nội dung 2:  Chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống điệp seo cho ngư dân

- Nội dung 3: Thử nghiệm nuôi thương phẩm điệp seo.

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3)  40502 Nuôi trồng thủy sản

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1206 – Phát triển sản xuất và công nghệ nông nghiệp.

13. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

Tỷ lệ thụ tinh (%) =

Số lượng trứng kiểm tra ở giai đoạn đa bào

x 100

 

Tổng số trứng đẻ ra

 

 Tỷ lệ nở (%) =

Tổng số ấu trùng Trochophora

x 100

 

Tổng số trứng thụ tinh

 

Tỷ lệ sống (%) =

Số lượng cá thể tại thời điểm kiểm tra lần sau (T2)

x 100

Số lượng cá thể tại thời điểm kiểm tra lần trước (T1)

Tốc độ tăng trưởng về chiều cao (dài) và khối lượng:

Chiều cao H (mm)  =

H1- H0

 

Khối lượng W (g)  =

W1- W0

T1- T0

 

T1- T0

Trong đó: H1, H0, là chiều cao vỏ đo ở thời điểm T1 và T0

               W1, W0, là khối lượng cá thể đo ở thời điểm T1 và T0

 - Kiểm tra tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống nổi 3 ngày/lần, của ấu trùng spat và con giống 7 ngày/lần.

- Kiểm tra tốc độ tăng trưởng của điệp nuôi thương phẩm 1 tháng /lần bằng thước đo chiều dài và cân điện tử.

Phương pháp xác định các thông số môi trường:

- Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế thủy ngân, chính xác 10C;

- Độ pH: Đo bằng test pH của Đức hoặc máy đo pH.

- Độ mặn: Đo bằng khúc xạ kế

- Oxy hòa tan: Đo bằng test oxy hòa tan của Đức.

Phương pháp thu thập, khảo sát, xây dựng mô hình

 - Lựa chọn thông số kỹ thuật: các thông số kỹ thuật như: độ mặn, thức ăn, mật độ nuôi, kích thước giống thả.

- Lựa chọn hộ dân tham gia:

+ Khảosát tình hình các đối tượng động vật thân mềm hai mảnh vỏ và điệp seo tại địa phương;

+Tham khảo ý kiến của chính quyền địa phương để lựa chọn hộ dân tham gia;

+ Trực tiếp trao đổi với các hộ dân tham gia về các điều kiện thực hiện mô hình.

Tính hiệu quả kinh tế của mô hình

- Tổng thu = Tổng sản lượng sản xuất (kg) x giá đơn vị (đồng);

- Tổng chi phí = Chi phí giống + Chi phí công lao động + Chi phí thức ăn + Khấu hao lồng bè, ...

- Lợi nhuận = Tổng thu -  Tổng chi

- Hiệu quả đầu tư = Tổng thu/tổng chi *100%.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Số liệu ban đầu được xử lý sơ bộ bằng phần mềm MS-Excel 2003.

 - Số liệu có giá trị trung bình sẽ được phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS Version 16.0 trong phép phân tích phương sai một yếu tố (One Way ANOVA), ở mức ý nghĩa p< 0,05 để so sánh giá trị trung bình về sinh trưởng và tỷ lệ sống.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 13 cuốn báo cáo tổng kết kết quả đề tài “Nghiên cứu xây dựng Quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo, thử nghiệm nuôi thương phẩm điệp seo Comptompallium radula (Linnaeus, 1758) tại Khánh Hòa” trong đó có 05 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu;

- 13 cuốn báo cáo Qui trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo với các thông số: tỷ lệ thành thục đạt ≥ 70%, tỷ lệ sống của điệp seo bố mẹ ≥ 75%. Tỷ lệ đẻ  ≥ 80%. Tỷ lệ trứng thụ tinh đạt ≥ 85%, tỷ lệ nở 90%. Tỷ lệ sống từ ấu trùng chữ D đến giai đoạn con giống 1-3 mm đạt 3-5%. Tỷ lệ sống giống cấp 1 đến giống cấp 2 (10-15mm) > 30%.

- 400 con Điệp seo bố mẹ thành thục sinh dục với kích cỡ H>70mm;

- 500.000 con giống điệp seo cấp 1 khỏe mạnh, đồng đều, kích thước 1-3mm;

-  150.000 con giống điệp seo cấp 2 khỏe mạnh, đồng đều, kích thước 10-15mm;

- Chuyển giao cho 5 cơ sở sản xuất giống nắm vững quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo và sản xuất giống  đạt  5.000 con giống cấp 2 (10-15mm)/1 cơ sở;

- 02 mô hình thử nghiệm nuôi thương phẩm điệp seo tại vịnh Vân Phong- Vạn Ninh với kích thước: 100m2/1 mô hình;

- 50 kg điệp seo thương phẩm đạt kích cỡ 65-70mm (dự kiến 25kg/1 mô hình);

- 5 học viên của 5 cơ sở sản xuất giống nắm được qui trình kỹ thuật và áp dụng được trong sản xuất giống nhân tạo điệp seo;

- 50 hộ dân được tập huấn để hiểu, nắm vững được qui trình kỹ thuật và áp dụng được trong sản xuất giống nhân tạo điệp seo;

- 20 cuốn sổ tay hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo dưới dạng tờ rơi in màu.

- Đĩa phim DVD hướng dẫn Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo điệp seo;

- Tập số liệu gốc về đo đạc, phân tích các thông số môi trường liên quan (có chữ ký và đóng dấu của đơn vị phân tích đủ tiêu chuẩn);

- Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai thực hiện đề tài;

- 25 bản báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;

- 13 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ báo cáo tổng kết, quy trình, tài liệu hướng dẫn; báo cáo tóm tắt, kết quả điều tra, phân tích và các tài liệu liên quan;

- Có 02 bài báo  (tóm tắt về kết quả thực hiện đề tài) được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa và các tạp chí chuyên ngành khác trong nước.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

- Các trại sản xuất giống hải sản tại Lương Sơn, Nha Trang;

    - Các hộ dân nuôi trồng thủy sản tại Xuân Vinh; Xuân Tự - Vạn Hưng - Vạn Ninh.

16. Thời gian thực hiện: 26 tháng (từ tháng 06/2017 đến tháng 08/2019).

17. Kinh phí được phê duyệt: 1.397.322.000 đồng

Trong đó kinh phí SNKH cấp: 1.000.567.000 đồng

18. Quyết định phê duyệt: số 1346/QĐ-SKHCN ngày 16/5/2017 của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Khánh Hòa.

19. Hợp đồng thực hiện đề tài Khoa học và Công nghệ: số 541/HĐ-SKHCN ngày 19/5/2017

Th.Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết