13/12/2017 10:48        

Đề tài: Một số giống cây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (5/2017 – 01/2020)

1. Tên nhiệm vụ: Một số giống cây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 Quốc gia

 Bộ

 Tỉnh

 Cơ sở

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 Mật

 Tối mật

 Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2017-40502-ĐL

5. Tên tổ chức chủ trì: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ.

    - Họ và tên thủ trưởng: Hồ Huy Cường

-                      Địa chỉ: Khu vực 8, P. Nhơn Phú, Tp. Quy Nhơn, Bình Định

-                      Điện thoại: 0563. 846626/ 646792

-                      Website:  www.asisov.org.vn

 

 

 

Tỉnh/thành phố: Bình Định

Fax: 0563 646817;                                                         

6. Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    - Họ và tên: Nguyễn Thanh Phương               - Giới tính: Nam

    -  Trình độ học vấn: Tiến sỹ                            - Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính

    - Chức vụ: Phó Viện trưởng

    - Điện thoại: 0913483646

    - E-mail: ntphuongvntb@gmail.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

- TS. Nguyễn Thanh Phương - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- ThS. Cái Đình Hoài - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- ThS. Mạc Khánh Trang - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- ThS. Nguyễn Trung Bình - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- KS. Bùi Ngọc Thao - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- KS. Phan Trần Việt - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- KS. Đường Minh Mạnh - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

- ThS. Dương Trí Tuấn - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Trung

- KS. Phạm Hoài Phương - Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Trung

9. Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu chung: Tuyển chọn đưa vào ứng dụng một số giống cây trồng vật nuôi, đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, theo nhóm: cây lương thực (lúa, ngô, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, vừng), gia súc (con bò).

- Mục tiêu cụ thể:

+ Khảo nghiệm đưa vào ứng dụng giống cây trồng và vật nuôi đạt năng suất cao, chất lượng tốt, đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Bao gồm: Giống lúa chất lượng cao năng suất trên 55 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống lúa năng suất cao năng suất trên 60 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống ngô lai lấy hạt năng suất 55-60 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống sắn năng suất 30-35 tấn/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống lạc năng suất 25-30 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống vừng năng suất 8-10 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Giống bò thịt chất lượng cao, bò cái nền Lai Zebu có tỷ lệ máu lai > 50% và khối lượng >  300kg, vượt hơn đ/c 10-15%.

+ Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trong chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh trên đàn bò thịt. Trong đó áp dụng quy trình bổ sung thức ăn tinh cho bò mẹ mang thai và quy trình bổ sung thức ăn tinh sớm và cai sữa sớm cho bê con theo mẹ lúc 4 tháng tuổi.+- Xây dựng được 7 loại mô hình trình diễn (lúa chất lượng cao, lúa năng suất cao, ngô lấy hạt, sắn, lạc, vừng, bò thịt chất lượng cao) với diện tích 10 ha và 30 con bò thịt chất lượng cao. Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ, so với trồng lúa.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Nội dung 1: Khảo nghiệm sản xuất bộ giống lúa chất lượng cao và giống lúa năng suất cao

Hoạt động 1: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng bộ giống lúa chất lượng cao và bộ giống lúa năng suất cao

Hoạt động 2: Xây dựng mô hình trình diễn (giống lúa chất lượng cao và giống lúa năng suất cao

Hoạt động 3: Tập huấn

Hoạt động 4: Hội nghị đầu bờ

- Nội dung 2: Khảo nghiệm sản xuất giống ngô

Hoạt động 1: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống ngô khảo nghiệm sản xuất

Hoạt động 2: Xây dựng mô hình trình diễn

Hoạt động 3: Tập huấn

Hoạt động 4: Hội nghị tham quan đầu bờ

- Nội dung 3: Khảo nghiệm sản xuất giống sắn

Hoạt động 1: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống sắn khảo nghiệm sản xuất

Hoạt động 2: Xây dựng mô hình trình diễn

Hoạt động 3: Tập huấn

Hoạt động 4: Hội nghị tham quan đầu bờ

- Nội dung 4: Khảo nghiệm sản xuất giống lạc

Hoạt động 1: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống lạc thích ứng trên đất trồng lúa không chủ động nước tưới 

Hoạt động 2: Xây dựng mô hình trình diễn giống lạc

Hoạt động 3: Tập huấn

Hoạt động 5: Hội nghị tham quan đầu bờ

- Nội dung 5: Khảo nghiệm sản xuất giống vừng

Hoạt động 1: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng giống vừng thích ứng trên đất trồng lúa không chủ động nước tưới   

Hoạt động 2: Xây dựng mô hình trình diễn

Hoạt động 3: Tập huấn

Hoạt động 4: Hội nghị tham quan đầu bờ cây vừng

- Nội dung 6: Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả kinh tế của bò thịt chất lượng cao trong điều kiện chăn nuôi nông hộ.

Nội dung 6.1: Nghiên cứu bổ sung cặp lai Drought Master x Bò cái nền địa phương Zebu/Brahman vào cơ cấu giống bò thịt tỉnh Khánh Hòa

Nội dung 6.2: Hoàn thiện quy trình chăn nuôi bò thịt chất lượng cao bằng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ tỉnh Khánh Hòa

Nội dung 6.3: Xây dựng mô hình áp dụng qui trình vỗ béo bò thịt

Nội dung 6.4: Tập huấn và Hội nghị tham quan đầu bờ

* Tập huấn:

* Hội nghị tham quan

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3)  Khoa học Nông nghiệp

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1202 - Trồng trọt

13. Phương pháp nghiên cứu:

* Đối với các khảo nghiệm sản xuất giống và mô hình:

- Các khảo nghiệm sản xuất giống và mô hình được triển khai ngay trên ruộng nông dân, đặc trưng của địa phương ở các điểm nghiên cứu.

* Phương pháp nghiên cứu về khảo nghiệm sản xuất giống và xây dựng mô hình như sau:

(1) Đối với cây lúa

         - Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:

          + Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống/vụ.

         + Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa, QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT.

         - Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:

          + Sử dụng giống lúa (lúa chất lượng cao và lúa năng suất cao) đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa ở hoạt động 1 của nội dung 1.

          + Sử dụng quy trình canh tác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa QCVN 01-55: BNNPTNT

          + Tiến hành 1 vụ (vụ ĐX 2019), diện tích mô hình đạt 6 ha (01 ha/giống/loại x 2 loại x 1 vụ x 1 giống/loại x 3 huyện)

         - Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH lúa:

         + Lượng phân bón: 115 N, 75 P2O5, 85 K2O (tương đương 250 kg phân đạm Urê, 470 kg phân lân, 140 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 10 tấn/ha hoặc 1 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT).

         + Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.1)

(2) Đối với cây ngô (ngô lấy hạt)      

          - Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:

          + Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.

          + Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô, QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT.

         - Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:

         + Sử dụng giống ngô đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống ngô ở hoạt động 1 của nội dung 2.

         + Sử dụng quy trình canh tác ngô theo khuyến cáo của nhà sản xuất giống và theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa, QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT.

         + Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình 2 ha (1 ha/huyện/vụ  x 1 vụ x 2 huyện).

          - Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH ngô:

         + Lượng phân bón: 160 N, 85 P2O5, 90 K2O (tương đương 350 kg phân đạm Urê, 530 kg phân lân, 150 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 10 tấn/ha hoặc 1 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT).

         + Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.2)

(3) Đối với cây sắn

         - Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:

         + Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.

         + Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn, QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT.

         - Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:

         + Sử dụng giống sắn đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống sắn ở hoạt động 1 của nội dung 3.        

         + Sử dụng quy trình canh tác sắn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn, QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT

         + Tiến hành 1 vụ (năm 2019), diện tích mô hình đạt 2 ha (1 ha/huyện/năm  x 1 năm x 2 huyện).

         - Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH sắn:

         + Lượng phân bón: 90 N, 60 P2O5, 90 K2O (tương đương 200 kg phân đạm Urê, 375 kg phân lân, 150 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 8 tấn/ha hoặc 0,8 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT).

         + Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.3)

(4) Đối với cây lạc

         - Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:

         + Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.

         + Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc, QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT.

          - Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:

          + Sử dụng giống lạc đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lạc ở hoạt động 1 của nội dung 4.

          + Swr dung quy trình canh tác lạc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc, QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT

          + Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình sản xuất đạt 1,5 ha (0,5 ha/huyện/vụ  x 1 vụ x 3 huyện).

         - Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH lạc:

         + Lượng phân bón: 35 N, 95 P2O5, 70 K2O (tương đương 80 kg phân đạm Urê, 600 kg phân lân, 115 kg phân kaliclorua), Vôi bột 500 kg; Phân chuồng 5 tấn hoặc 0,5 tấn phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT).

         + Công và các loại vật tư khác tính theo Quyết định số 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.4)

(5) Đối với cây vừng

         - Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:

          + Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống và theo quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam (IAS).

         - Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:

           + Sử dụng giống vừng đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống vừng ở hoạt động 1 của nội dung 5.

         + Sử dụng quy trình canh tác vừng theo quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam (IAS)

         + Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình sản xuất đạt 1,5 ha (0,5 ha/huyện/vụ  x 2 vụ x 3 huyện).

         - Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH vừng:

         + Lượng phân bón: 90 N, 40 P2O5, 60 K2O (tương đương 195 kg phân đạm Urê, 250 kg phân lân, 100 kg phân kaliclorua); Vôi bột 250 kg; Phân hữu cơ vi sinh 250 kg. (Theo Quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam)

         + Công và các loại vật tư khác tính như Phụ lục 2.4

(6) Đối với bò thịt chất lượng cao:

- Phương pháp tuyển chọn bò và phối giống

+ Tuyển chọn đàn bò cái nền từ giống bò tại địa phương và lai tạo giống bò thịt thương phẩm chất lượng cao

Qui mô: Tuyển chọn 130 bò cái sinh sản lai Zebu/ Brahman tại địa phương có khối lượng từ 260 kg trở lên. Bò đã qua ít nhất 01 lứa đẻ và đang ở giai đoạn chờ phối.

+ Phương pháp lai tạo: Dùng tinh cọng rạ của bò đực nhập ngoại Drought Master và phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.

- Phương pháp hoàn thiện quy trình:

Xây dựng 3 mô hình áp dụng một số giải pháp kỹ thuật trong chăn nuôi bò lai hướng thịt nhằm hoàn thiện qui trình kỹ thuật áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:

Thời gian thực hiện mô hình nuôi bò lai hướng thịt giai đoạn từ sau khi sinh sản và nuôi con đến 6 tháng tuổi (180 ngày). Trong số bò cái được lựa chọn từ nội dung 6.1, chọn lấy 30 bò cái phối giống có chửa để đưa vào mô hình nhằm theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh sản của bò mẹ và chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của bê con. Tiếp tục chọn 30 bò cái phối giống có chửa bằng các biện pháp phối giống hiện đang áp dụng tại địa phương làm đối chứng.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 13 cuốn báo cáo tổng kết kết quả đề tài “Một số giống cây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả kinh tế phù hợp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” trong đó có 05 cuốn in bìa cứng chữ nhũ, ảnh màu;

- 2-3 giống lúa chất lượng cao phù hợp với điều kiện BĐKH và năng suất trên 55 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%;

- 2-3 giống lúa năng suất cao phù hợp với điều kiện BĐKH và năng suất trên 60 tạ/ha, vượt giống đ/c 10-15%;

- 2-3 giống ngô lai lấy hạt phù hợp với điều kiện BĐKH, năng suất 55-60 tạ/ha, vượt giống đ/c 10-15%;

- 2-3 giống sắn phù hợp với điều kiện BĐKH, năng suất 30-35 tấn/ha, vượt giống đ/c 10-15%;

- 1-2 giống lạc phù hợp với điều kiện BĐKH  và năng suất 25-30 tạ/ha, vượt giống đ/c 10-15%;

- 1-2 giống vừng phù hợp với điều kiện BĐKH  và năng suất 8 - 10 tạ/ha, vượt giống đ/c 10-15%;

- 01 giống bò thịt phù hợp với điều kiện BĐKH, con lai giữa cái nền địa phương và Drought Master có khối lượng xuất chuồng > 300kg.

- 03 mô hình sản xuất lúa chất lượng cao (diện tích 0,5ha/MH), năng suất đạt trên 55 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ;

- 03 Mô hình sản xuất lúa năng suất cao (diện tích 0,5ha/MH), năng suất trên 60 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ;

- 02 Mô hình sản xuất ngô lai (diện tích 1,0ha/MH), năng suất đạt từ 55-60 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ và so với trồng lúa;

- 02 mô hình thâm canh sắn (diện tích 1,0ha/MH), năng suất đạt từ 30-35 tấn/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ;

- 03 mô hình thâm canh lạc (diện tích 0,5ha/MH), năng suất đạt từ 25-30 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ;

- 03 mô hình thâm canh vừng (diện tích 0,5ha/MH), năng suất đạt từ 8-10 tạ/ha, vượt hơn giống đ/c 10-15%; Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ;

- 03 mô hình áp dụng qui trình vỗ béo bò thịt (số lượng 10 con/MH), đạt Hiệu quả kinh tế của MH tăng ≥ 20% so với ngoài MH và so với giống cũ.

- Quy trình kỹ thuật sản xuất lúa đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh;

- Quy trình kỹ thuật sản xuất ngô đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh;

- Quy trình kỹ thuật thâm canh sắn đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh;

- Quy trình kỹ thuật thâm canh lạc đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh;

- Quy trình kỹ thuật thâm canh vừng đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH trên địa bàn tỉnh;

- Quy trình chăn nuôi bò thịt chất lượng cao bằng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương đạt hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện BĐKH, phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ, tỉnh Khánh Hòa;

- Quy trình vỗ béo bò thịt đạt hiệu quả kinh tế;

- Tập huấn 450 người dân nắm vững kỹ thuật sản xuất lúa (chất lượng và chế biến); kỹ thuật trồng thâm canh ngô, sắn, lạc, mè, kỹ thuật nuôi vỗ béo bò thịt và 800 lượt người được tham dự hội thảo đầu bờ;

- 3.000 tờ rơi tuyên truyền hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống lúa chất lượng cao và giống lúa năng suất cao; Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh ngô lấy hạt; Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh sắn; Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh lạc; Hướng dẫn kỹ thuật thâm canh vừng; Hướng dẫn kỹ thuật nuôi vỗ béo bò thịt.

- 03 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành của TW và của tỉnh Khánh Hòa; kết quả đào tạo 01 thạc sỹ chuyên ngành có liên quan;

- 13 bản báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;

- 13 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ báo cáo tổng kết, các quy trình; báo cáo tóm tắt và một số tài liệu liên quan;

- Hồ sơ đề tài.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

- Cây trồng được xác định sẽ ứng dụng trên đất canh tác lúa không chủ động nước tưới, vùng đất bị ảnh hưởng do tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Ứng dụng kết quả của đề tài thông qua Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa, Trạm Khuyến nông và Khuyến lâm các huyện trong tỉnh, các doanh nghiệp, các HTX Kinh doanh Dịch vụ Nông nghiệp,  HTX Kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp, trang trại, gia trại, nông hộ trong tỉnh.

- Vật nuôi (bò thịt chất lượng cao) được xác định sẽ được các doanh nghiệp, trang trại, nông hộ chăn nuôi bò trong tỉnh áp dụng (nhất là TX. Ninh Hòa, nơi có đàn bò lớn nhất tỉnh).

16. Thời gian thực hiện: 33 tháng; từ tháng 5/2017 đến tháng 01/2020

17. Kinh phí được phê duyệt: 2.280.931.000 đồng

Trong đó kinh phí SNKH cấp: 1.676.347.000 đồng

18. Quyết định phê duyệt: số 1142/QĐ-CTUBND ngày 24/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

19. Hợp đồng thực hiện: số 457/HĐ-SKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2017

Th.Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết