|
13. Phương pháp nghiên cứu:
* Đối với các khảo nghiệm sản xuất giống và mô hình:
- Các khảo nghiệm sản xuất giống và mô hình được triển khai ngay trên ruộng nông dân, đặc trưng của địa phương ở các điểm nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu về khảo nghiệm sản xuất giống và xây dựng mô hình như sau:
(1) Đối với cây lúa
- Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:
+ Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống/vụ.
+ Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa, QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT.
- Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:
+ Sử dụng giống lúa (lúa chất lượng cao và lúa năng suất cao) đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lúa ở hoạt động 1 của nội dung 1.
+ Sử dụng quy trình canh tác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa QCVN 01-55: BNNPTNT
+ Tiến hành 1 vụ (vụ ĐX 2019), diện tích mô hình đạt 6 ha (01 ha/giống/loại x 2 loại x 1 vụ x 1 giống/loại x 3 huyện)
- Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH lúa:
+ Lượng phân bón: 115 N, 75 P2O5, 85 K2O (tương đương 250 kg phân đạm Urê, 470 kg phân lân, 140 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 10 tấn/ha hoặc 1 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT).
+ Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.1)
(2) Đối với cây ngô (ngô lấy hạt)
- Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:
+ Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.
+ Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô, QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT.
- Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:
+ Sử dụng giống ngô đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống ngô ở hoạt động 1 của nội dung 2.
+ Sử dụng quy trình canh tác ngô theo khuyến cáo của nhà sản xuất giống và theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lúa, QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT.
+ Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình 2 ha (1 ha/huyện/vụ x 1 vụ x 2 huyện).
- Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH ngô:
+ Lượng phân bón: 160 N, 85 P2O5, 90 K2O (tương đương 350 kg phân đạm Urê, 530 kg phân lân, 150 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 10 tấn/ha hoặc 1 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-56 : 2011/BNNPTNT).
+ Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.2)
(3) Đối với cây sắn
- Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:
+ Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.
+ Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn, QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT.
- Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:
+ Sử dụng giống sắn đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống sắn ở hoạt động 1 của nội dung 3.
+ Sử dụng quy trình canh tác sắn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống sắn, QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT
+ Tiến hành 1 vụ (năm 2019), diện tích mô hình đạt 2 ha (1 ha/huyện/năm x 1 năm x 2 huyện).
- Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH sắn:
+ Lượng phân bón: 90 N, 60 P2O5, 90 K2O (tương đương 200 kg phân đạm Urê, 375 kg phân lân, 150 kg phân kaliclorua); Phân chuồng từ 8 tấn/ha hoặc 0,8 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-61 : 2011/BNNPTNT).
+ Công và các loại vật tư khác tính theo QĐ 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.3)
(4) Đối với cây lạc
- Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:
+ Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống.
+ Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc, QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT.
- Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:
+ Sử dụng giống lạc đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống lạc ở hoạt động 1 của nội dung 4.
+ Swr dung quy trình canh tác lạc theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống lạc, QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT
+ Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình sản xuất đạt 1,5 ha (0,5 ha/huyện/vụ x 1 vụ x 3 huyện).
- Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH lạc:
+ Lượng phân bón: 35 N, 95 P2O5, 70 K2O (tương đương 80 kg phân đạm Urê, 600 kg phân lân, 115 kg phân kaliclorua), Vôi bột 500 kg; Phân chuồng 5 tấn hoặc 0,5 tấn phân hữu cơ vi sinh. (Theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57 : 2011/BNNPTNT).
+ Công và các loại vật tư khác tính theo Quyết định số 1865/QĐ-BNN-KHCN ngày 06/8/2012 của Bộ NN&PTNT Về việc ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự toán các đề tài, dự án khoa học và công nghệ lĩnh vực Trồng trọt sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước. (Phụ lục 2.4)
(5) Đối với cây vừng
- Phương pháp khảo nghiệm sản xuất giống:
+ Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 2 vụ, khảo nghiệm giống trên đồng ruộng không lặp lại, diện tích khảo nghiệm 1.000m2/giống và theo quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam (IAS).
- Phương pháp xây dựng mô hình sản xuất ứng dụng qui trình kỹ thuật canh tác:
+ Sử dụng giống vừng đã được kiểm chứng cho tỉnh từ kết quả khảo nghiệm sản xuất giống vừng ở hoạt động 1 của nội dung 5.
+ Sử dụng quy trình canh tác vừng theo quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam (IAS)
+ Tiến hành 1 vụ (ĐX 2019), diện tích mô hình sản xuất đạt 1,5 ha (0,5 ha/huyện/vụ x 2 vụ x 3 huyện).
- Định mức kinh tế, kỹ thuật xây dựng dự toán cho 1 ha khảo nghiệm sản xuất và XDMH vừng:
+ Lượng phân bón: 90 N, 40 P2O5, 60 K2O (tương đương 195 kg phân đạm Urê, 250 kg phân lân, 100 kg phân kaliclorua); Vôi bột 250 kg; Phân hữu cơ vi sinh 250 kg. (Theo Quy trình kỹ thuật canh tác vừng của Viện KHKT Nông nghiệp Miền Nam)
+ Công và các loại vật tư khác tính như Phụ lục 2.4
(6) Đối với bò thịt chất lượng cao:
- Phương pháp tuyển chọn bò và phối giống
+ Tuyển chọn đàn bò cái nền từ giống bò tại địa phương và lai tạo giống bò thịt thương phẩm chất lượng cao
Qui mô: Tuyển chọn 130 bò cái sinh sản lai Zebu/ Brahman tại địa phương có khối lượng từ 260 kg trở lên. Bò đã qua ít nhất 01 lứa đẻ và đang ở giai đoạn chờ phối.
+ Phương pháp lai tạo: Dùng tinh cọng rạ của bò đực nhập ngoại Drought Master và phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
- Phương pháp hoàn thiện quy trình:
Xây dựng 3 mô hình áp dụng một số giải pháp kỹ thuật trong chăn nuôi bò lai hướng thịt nhằm hoàn thiện qui trình kỹ thuật áp dụng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:
Thời gian thực hiện mô hình nuôi bò lai hướng thịt giai đoạn từ sau khi sinh sản và nuôi con đến 6 tháng tuổi (180 ngày). Trong số bò cái được lựa chọn từ nội dung 6.1, chọn lấy 30 bò cái phối giống có chửa để đưa vào mô hình nhằm theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh sản của bò mẹ và chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của bê con. Tiếp tục chọn 30 bò cái phối giống có chửa bằng các biện pháp phối giống hiện đang áp dụng tại địa phương làm đối chứng.
|