11/12/2017 09:25        

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nhân rộng mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm sá sùng Sipunculus nudus (Linnaeus, 1767) tại Khánh Hòa (3/2017 – 3/2019)

1. Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nhân rộng mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm sá sùng Sipunculus nudus (Linnaeus, 1767) tại Khánh Hòa

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 Quốc gia

 Bộ

 Tỉnh

 Cơ sở

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 Mật

 Tối mật

 Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2016-40502-ĐL

5. Tên tổ chức chủ trì:  Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa

- Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Bảo Quốc

- Địa chỉ: Nhà C3, Khu Liên cơ I, 01 Trần Phú, Nha Trang

- Điện thoại: 058 3822276

- Website: 

 

 

 

Tỉnh/thành phố: Khánh Hòa

Fax: 058 3822276

6. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    - Họ và tên: Nguyễn Khánh Nam                                     - Giới tính: Nam

   -  Trình độ học vấn: Thạc sỹ                                                - Chức danh khoa học:

    - Chức vụ: Phó trưởng phòng Nghiên cứu Ứng dụng

    - Điện thoại: 0915 838 832

    - E-mail: nn8866@gmail.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

- KS. Lê Thị Hiền  -  Nhân viên - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Lê Hoài Nam  - Phó trưởng phòng Tư vấn – Dịch vụ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- KS.Nguyễn Văn Cảnh – Nghiên cứu viên - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III

9. Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện và chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm sá sùng Sipunculus nudus (Linnaeus, 1767) phù hợp với điều kiện tại Khánh Hòa.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Nội dung 1: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo sá sùng tại Khánh Hòa;

- Nội dung 2: Hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm sá sùng;

- Nội dung 3: Xây dựng mô hình;

- Nội dung 4: Đào tạo, tập huấn nhân rộng.

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3)  40504 Nuôi trồng thủy sản

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1206 – Phát triển sản xuất và công nghệ nông nghiệp.

13. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp xác định các chỉ tiêu:

·                       Tỉ lệ sống của ấu trùng:

                      Tỷ lệ sống:         

Trong đó: Nt: số ấu trùng sau t ngày ương nuôi

                    N0: số ấu trùng thả ban đầu

·                        Thời gian biến thái: được tính từ thời điểm ấu trùng pelagosphera 1 ngày tuổi đến khi có 50% ấu trùng pelagosphera xuống đáy chuyển sang giai đoạn ấu trùng sống đáy

·                          Sử dụng phương pháp sốc nhiệt độ (nâng nhiệt lớp cát lót đáy bể) để kích thích sá sùng sinh sản.

     Tỷ lệ thụ tinh (Tt) và tỷ lệ nở (Tn) của trứng:

              

            Trong đó: N là tổng số trứng thụ tinh

                              X là tổng số ấu trùng trochophore

                              M là tổng số trứng đẻ được

·                         Kích thước ấu trùng: Định kỳ 2 ngày /1 lần tiến hành đo chiều dài của ấu trùng trên kính hiển vi với vật kính 10x, mỗi bể đo 30 con.  

Phương pháp xác định các thông số môi trường:

- Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế bách phân, chính xác 10C;

- Độ pH: Đo bằng test pH của Đức;

- Độ mặn: Đo bằng Salimeter;

- Oxy hòa tan: Đo bằng test oxy hòa tan của Đức.

- Amonia tổng số kiểm tra bằng test NH4+/NH3.

Phương pháp phân tích mẫu chất đáy

- Thu mẫu chất đáy:

 + Thu mẫu bề mặt: thu trực tiếp hoặc dùng cuốc thu mẫu, lấy lớp 5cm trên về mặt cho vào bao PE.

+ Thu cột mẫu: dùng ống nhựa (có thể mở thành 2 mảnh) đóng vào đáy đến độ sâu đã chọn hoặc dùng ống phóng trọng lực (gravity corer). Quan sát cột mẫu (bề dày, độ hạt và màu sắc các lớp; ghi chép, chụp ảnh; thu mẫu theo các lớp vào các bao PE (có đánh số). Trong trường hợp mẫu không phân tầng, thu các đoạn mẫu 5cm vào bao PE (có đánh số).

 - Bảo quản mẫu:

Bảo quản mẫu trong thùng nước đá có nắp, để thùng chỗ mát. Cho mẫu vào tủ lạnh khi về đến phòng thí nghiệm.

- Phân tích mẫu:

+ Hiệu điện thế (Eh) và pH được đo bằng máy đo nhanh tại hiện trường.

+ Độ hạt: phương pháp rây ướt dùng hệ thống rây tiêu chuẩn và phương pháp pipet.

+ Thành phần hóa học:

Chất hữu cơ: nung mẫu ở nhiệt độ 500oC. Tính trọng lượng mất khi nung.

N hữu cơ: phương pháp Kjeldahn;

Phân tích các muối dinh dưỡng chứa N và P trong dịch chiết bằng các phương pháp giống như đối với mẫu nước.

Kim loại nặng: Fe được phân tích bằng phương pháp so màu, các kim loại khác được phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử (trong dịch chiết axit nitric 10%)/

+ Sinh vật chỉ thị: Định loại theo phương pháp giải phẫu và so sánh hình thái để đưa ra tên sinh vật có trong đáy (gồm có 4 nhóm: thân mềm, giáp xác, da gai và giun nhiều tơ).

Phương pháp thu thập, điều tra, xây dựng mô hình

 - Lựa chọn thông số kỹ thuật: các thông số kỹ thuật như loại chất đáy, thức ăn, mật độ nuôi, kích thước giống thả.

- Lựa chọn hộ dân tham gia:

+ Điều tra tình hình nuôi sá sùng, qua đó nắm bắt được các hộ nuôi sá sùng tại địa phương;

+Tham khảo ý kiến của chính quyền địa phương để lựa chọn hộ dân tham gia;

+ Trực tiếp trao đổi với các hộ dân tham gia về các điều kiện thực hiện mô hình.

Tính hiệu quả kinh tế của mô hình

- Tổng thu = Tổng sản lượng sản xuất (kg) x giá đơn vị (đồng);

- Tổng chi phí = Chi phí giống + Chi phí công lao động + Chi phí thức ăn + Chi phí thuê ao, trại, cải tạo ao..

- Lợi nhuận = Tổng thu -  Tổng chi

- Hiệu quả đầu tư = Tổng thu/tổng chi *100%.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Số liệu được xử lý bằng Excell và phần mềm SPSS.

- Tỷ lệ sống: Tỷ lệ sống = (số sá sùng thu được/số sá sùng ban đầu)*100.

- Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài: LDG (mm/ngày) = (L2 – L1)/(t2 – t1).

- Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng:WDG (mm/ngày) = (W2 – W1)/(t2 – t1).

Trong đó : L1, L2, W1, W2 lần lượt là chiều dài và khối lượng ở thời điểm kiểm tra t1, t2.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 13 cuốn báo cáo tổng kết kết quả đề tài “Hoàn thiện quy trình kỹ thuật và nhân rộng mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm sá sùng Sipunculus nudus (Linnaeus, 1767) tại Khánh Hòa” trong đó có 05 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu;

- 13 bộ báo cáo chuyên đề, mỗi bộ gồm 03 báo cáo:

+ Báo cáo Quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo sá sùng phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa với các thông số: tỷ lệ thành thục đạt 60%, tỷ lệ sống ấu trùng trôi nổi chuyển giai đoạn sống đáy 6,0%, tỷ lệ sống ấu trùng sống đáy lên 60 ngày tuổi 13,0%;

+ Báo cáo Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm sá sùng phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa: bao gồm cả quy trình nuôi đơn và nuôi ghép sá sùng, ổn định, hiệu quả kinh tế cao;

+ Báo cáo chuyên đề: Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi thương phẩm sá sùng phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa;

- 01 mô hình sản xuất giống nhân tạo sá sùng: đảm bảo tỷ lệ thành thục sá sùng bố mẹ ổn định: 60%; Tỷ lệ sống ấu trùng đảm bảo ổn định, ấu trùng trôi nổi: 6,0%, ấu trùng sống đáy lên 60 ngày tuổi: 13,0%, ổn định và đạt hiệu quả kinh tế, có tính ứng dụng và khả năng thương mại hóa cao.

- 01 mô hình thương phẩm sá sùng, quy mô 1.500 m2, tỷ lệ sống sá sùng ổn định đạt 70%, đạt kích cỡ thương phẩm 80 - 100 (con/kg), phù hợp với điều kiện tại Khánh Hòa.

- 1.100 con sá sùng bố mẹ khỏe mạnh, đạt tỷ lệ thành thục trên 60%;

- 70.000 con giống sá sùng ở mô hình trình diễn khỏe mạnh đồng đều, kích thước 1 – 2 cm;

- 700 kg sá sùng thương phẩm ở mô hình trình diễn đạt kích cỡ thương phẩm 80 – 100 con/kg, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường;

- 610 kg sá sùng thương phẩm ở mô hình trình diễn đạt kích cỡ thương phẩm 80 – 100 con/kg, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường;

- 1.000 kg tôm thẻ chân trắng đạt kích cỡ thương phẩm từ 60 – 80 con/kg, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường;

- 06 kỹ thuật viên được đào tạo, nắm vững toàn bộ quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và áp dụng hiệu quả vào thực tế sản xuất giống sá sùng của địa phương;

- 100 học viên được tập huấn để hiểu, nắm vững và có khả năng áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm sá sùng Sipunculus nudus (Linnaeus, 1767) phù hợp với điều kiện tại Khánh Hòa;

- 150 tập tài liệu tập huấn tuyên truyền kết quả đề tài về kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm sá sùng dưới dạng tờ rơi in màu.

- Đĩa phim DVD hướng dẫn kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm sá sùng.

- Tập số liệu gốc về đo đạc, phân tích các thông số môi trường liên quan (có chữ ký và đóng dấu của đơn vị phân tích đủ tiêu chuẩn);

- Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai thực hiện đề tài;

- 25 bản báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;

- 13 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ báo cáo tổng kết, các quy trình, chuyên đề; báo cáo tóm tắt, kết quả điều tra, phân tích và các tài liệu liên quan;

- Có 02 bài báo (tóm tắt về kết quả thực hiện đề tài) được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa và các tạp chí chuyên ngành khác trong nước.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

- Các trại sản xuất giống hải sản Cam Lâm, Vạn Ninh, Cam Ranh, Nha Trang;

    - Các hộ dân nuôi trồng thủy sản: Cam Lâm, Vạn Ninh.

16. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 03/2017 đến tháng 03/2019).

17. Kinh phí được phê duyệt: 870,138 triệu đồng

Trong đó kinh phí SNKH cấp: 716,638 triệu đồng

18. Quyết định phê duyệt: số 32/QĐ-SKHCN ngày 10/3/2017 của Giám đốc Sở KH&CN Khánh Hòa

19. Hợp đồng thực hiện đề tài Khoa học và Công nghệ: số 257/HĐ-SKHCN ngày 14/3/2017

Th.Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết