11/12/2017 09:23        

Đề tài: Ứng dụng quy trình sản xuất giống nhân tạo và xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775) tại Khánh Hòa (8/2017 - 8/2019)

1. Tên nhiệm vụ: Ứng dụng quy trình sản xuất giống nhân tạo và xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775) tại Khánh Hòa

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 Quốc gia

 Bộ

 Tỉnh

 Cơ sở

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 Mật

 Tối mật

 Tuyệt mật

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2017-40502-ĐL4

5. Tên tổ chức chủ trì:  Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa

- Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Bảo Quốc

- Địa chỉ: Nhà C3, Khu Liên cơ I, 01 Trần Phú, Nha Trang

- Điện thoại: 058 3822276

- Website: 

 

 

 

Tỉnh/thành phố: Khánh Hòa

Fax: 058 3822276

6. Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    - Họ và tên: Võ Thị Mỹ Dung                               - Giới tính: Nữ

   -  Trình độ học vấn: Thạc sỹ                                 - Chức danh khoa học:

    - Chức vụ: Nhân viên

    - Điện thoại: 0985482880

    - E-mail: dungvomy@gmail.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

- ThS. Nguyễn Khánh Nam- Phó trưởng phòng Nghiên cứu Ứng dụng

- KS. Thân Văn Hoàn  -  Nhân viên - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Lê Hoài Nam  - Phó trưởng phòng Tư vấn – Dịch vụ, Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- KS. Lê Thị Hiền  -  Nhân viên - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

-ThS. Nguyễn Bảo Quốc  - Giám đốc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- KS. Lê Thị Như Phượng – Doanh nghiệp tư nhân Phượng Hải Nha Trang.

9. Mục tiêu nghiên cứu:

 + Ứng dụng và nhân rộng quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Gáy biển Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775);

 +  Xây dựng thành công quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775) tại Khánh Hòa.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Nội dung 1: Ứng dụng quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Gáy biển.

- Nội dung 2: Xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển tại Khánh Hòa;

- Nội dung 3: Đào tạo nhân rộng kết quả mô hình.

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3)  40504 Nuôi trồng thủy sản

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1206 – Phát triển sản xuất và công nghệ nông nghiệp.

13. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp xác định các thông số môi trường

- Nhiệt độ: Đo bằng nhiệt kế bách phân, chính xác 1oC;

- Độ pH: Đo bằng test pH;

- Độ mặn: Đo bằng máy đo độ mặn;

- Oxy hòa tan: Đo bằng test oxy hòa tan;

- Amonia tổng số kiểm tra bằng test NH4+/NH3.

- Đánh giá sinh trưởng, tỷ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn, hệ số phân đàn

Tốc độ sinh trưởng hàng ngày (Daily Growth Rate):

DGR (g/ngày) = (W1– W2)/ (t2-t1)

DGR (mm/ngày) = (L1 – L2)/ (t2-t1)

Tốc độ sinh trưởng đặc trưng (Specific Growth Rate):

                       SGR (%/ngày) = (LnW2 – LnW1) x 100/(t2-t1)

SGR (%/ngày) = (LnL2 – LnL1)x100/(t2-t1)

Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio):

FCR = FI/(W2 – W1)

Tỷ lệ sống (SR-Survival Rate (%))

SR (%)= (N2/N1) *100

Hệ số phân đàn (CVL)

CVL=(S/X)*100

Trong đó:W2: Khối lượng cá tại thời điểm t2, W1: Khối lượng cá tại thời điểm t1

                 L2: Chiều dài tại thời điểm t2, L1: Chiều dài tại thời điểm t1

                 N2: Số lượng cá tại thời điểm t2, N1: Số lượng cá khi bắt đầu thí nghiệm

                 FI: Lượng thức ăn cá sử dụng từ thời điểm t1 đến t2

                 S: độ lệch chuẩn chiều dài cá khi kết thúc thí nghiệm

                 X: chiều dài trung bình của cá khi kết thúc thí nghiệm

                  t2: thời điểm t2,  t1: thời điểm t1

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình

- Tổng thu = Tổng sản lượng sản xuất (kg) x giá đơn vị (đồng);

- Tổng chi phí = Chi phí giống + Chi phí công lao động + Chi phí thức ăn + Chi phí thuê cơ sở vật chất;

- Lợi nhuận = Tổng thu -  Tổng chi;

- Hiệu quả đầu tư = Tổng thu/tổng chi *100%.

- Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được thống kê bằng Microsoft Excel và sử lý số liệu bằng SPSS. Các giá trị trung bình được so sánh bằng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (one-way ANOVA) với độ tin cậy 95%.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 13 cuốn báo cáo tổng kết kết quả đề tài “Ứng dụng quy trình sản xuất giống nhân tạo và xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển Lethrinus nebulosus (Forsskål, 1775) tại Khánh Hòa” trong đó có 05 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu;

- 13 bộ báo cáo chuyên đề, mỗi bộ gồm 03 báo cáo:

+ Báo cáo Quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Gáy biển,  phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa, các chỉ tiêu kỹ thuật đạt ổn định như sau: tỷ lệ nở ≥ 90%, tỷ lệ từ cá bột lên cá hương ≥ 5%, tỷ lệ từ cá hương lên cá giống ≥ 65%;

+ Báo cáo Quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển bằng lồng bè trên biển tại Khánh Hòa: Quy trình ổn định, phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa, có năng suất ≥ 5 kg/m3, thời gian gian nuôi tối đa 12 tháng/vụ, kích thước ≥ 0,7 kg/con, tỷ lệ sống ≥ 80%;

+ Báo cáo chuyên đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá Gáy biển tại Khánh Hòa;

- 16.000 con cá hương có kích cỡ 1,5-2 cm, cá khỏe mạnh, có khả năng sử dụng thức ăn công nghiệp tại trại sản xuất giống của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.

-10.500 con cá giống có kích cỡ 4-5 cm, khỏe mạnh, sử dụng tốt thức ăn công nghiệp tại  trại sản xuất giống của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ;

- 7.000 con cá hương có kích cỡ 1,5-2 cm, cá khỏe mạnh, có khả năng sử dụng thức ăn công nghiệp tại trại sản xuất giống của 02 hộ dân (3.500 con/trại);

- 4.600 con cá giống có kích cỡ 4-5 cm, khỏe mạnh, sử dụng tốt thức ăn công nghiệp tại trại sản xuất giống của 02 hộ dân (3.500 con/trại) (2.300 con/trại);

-1.200 kg cá thương phẩm kích cỡ đạt ≥ 0,7 kg/con.

- 03 mô hình sản xuất giống nhân tạo cá Gáy biển (01 mô hình của Trung tâm và 02 tại cơ sở sản xuất giống của người dân tại Nha Trang và Cam Ranh) với các thông số:  tỷ lệ nở ≥ 90%, tỷ lệ từ cá bột lên cá hương (1,5 - 2 cm) ≥ 5%, tỷ lệ từ cá hương lên cá giống (4 - 5 cm) ≥ 65%;

- 01 mô hình trình diễn nuôi thương phẩm cá Gáy bằng lồng bè trên biển với kích thước lồng nuôi 4 x 4 x 4 m; có năng suất ≥ 5 kg/m3, thời gian gian nuôi tối đa 12 tháng/vụ, kích thước ≥ 0,7 kg/con, tỷ lệ sống ≥ 80%.

- 05 kỹ thuật viên được đào tạo quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển(trong đó 3 học viên được đào tạo quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và 02 học viên được đào tạo quy trình nuôi thương phẩm);

- Tài liệu tập huấn quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và quy trình nuôi thương phẩm cá Gáy biển. Tài liệu ghi thông tin đầy đủ, chính xác, ngắn gọn, dễ tiếp thu;

- Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai thực hiện đề tài

- 25 bản báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;

- 13 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ báo cáo tổng kết, quy trình kỹ thuật,chuyên đề; báo cáo tóm tắt, kết quả điều tra, phân tích và các tài liệu liên quan;

- Có 01 bài báo (tóm tắt về kết quả thực hiện đề tài) được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

- Các trại sản xuất giống hải sản trong tỉnh;

    - Các hộ dân nuôi trồng thủy sản trong tỉnh.

16. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 08/2017 đến tháng 08/2019).

17. Kinh phí được phê duyệt: 986,420 triệu đồng

Trong đó kinh phí SNKH cấp: 796,480 triệu đồng

18. Quyết định phê duyệt: số 137/QĐ-SKHCN ngày 14/7/2017 của Giám đốc Sở KH&CN Khánh Hòa

19. Hợp đồng thực hiện đề tài Khoa học và Công nghệ: số 793/HĐ-SKHCN ngày 14/7/2017

Thế Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết