02/05/2018 09:00        

Thông báo chuẩn bị nhiệm thu đề tài: Áp dụng mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại tỉnh Khánh Hòa

1. Tên nhiệm vụ: Áp dụng mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại  tỉnh Khánh Hòa

2. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2015-40504- ĐL

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:    

    + Họ và tên: Lê Hoài Nam

    + Trình độ học vấn: Thạc sĩ

    + Chức vụ: Viên chức

    + Điện thoại: 0988489461

 

 

 

 

5. Tổng kinh phí thực hiện: 691.530.000 (Sáu trăm chín mươi mốt triệu năm trăm ba mươi ngàn đồng)

Trong đó, từ ngân sách Nhà nước: 543.262.000  (Năm trăm bốn mươi ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn đồng)

6. Thời gian thực hiện (theo hợp đồng): 24 tháng bắt đầu từ tháng 8/2015 kết thúc: 8/2017; Gia hạn đến tháng 02/2018

7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):     

7.1.

ThS. Lê Hoài Nam

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN

7.2.

ThS.Nguyễn Bảo Quốc

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN

7.3.

KS.Lê Thị Hiền

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN

7.4.

ThS.Nguyển Khánh Nam

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN

7.5.

ThS.Tăng Hoàng Vinh

- Trung tâm giống Thủy sản An Giang

7.6.

ThS.Huỳnh Hữu Thái Lâm

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN

7.7.

KS. Lê Đặng Công Toại

- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN


8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp vào tuần thứ II tháng 5/2018 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Sản phẩm lươn thương phẩm của 04 mô hình là 2.240 kg. Thực tế đạt được: 2.630 kg

 

x

 

2

04 Mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng. Thực tế đạt được: 11 mô hình

 

x

 

3

Quy trình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa

 

x

 

4

Tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi lươn không bùn trong bể xi măng

 

x

 

5

Đào tạo 30 học viên nắm được quy trình kỹ thuật nuôi lươn không bùn. Thực tế đạt được: 60 học viên

 

x

 

6

01 bài báo đăng trên các tạp chí Khoa học Công nghệ và Môi trường

 

x

 

9.2. Chất lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

Kích cỡ lươn thương phẩm: 200 -250 gam/con

 

x

 

2

- Quy cách nuôi: bể xi măng có diện tích từ 6m2;

- Mật độ nuôi: 250 con/m2;

- Kích cỡ giống: 10g/con;

- tỷ lệ sống : trên 85%;

- Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR): 1.8

 

x

 

3

Quy trình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa: dễ hiểu, dễ vận dụng, tính ổn định cao

 

x

 

4

Tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi lươn không bùn trong bể xi măng: đầy đủ các bước thực hiện( kỹ thuật chọn giống và thả giống, xử lý nước, chăm sóc, quản lý và thu hoạch)

 

x

 

5

Đào tạo được 60 học viên nắm vững quy trình, được đào tạo lý thuyết và thực hành.

 

x

 

6

01 bài báo trình bày kết quả ứng dụng công nghệ nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại tỉnh Khánh Hòa

 

x

 

7

01 Bài báo

 

x

 

9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt

9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu

9.5. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):

Số TT

Tên sản phẩm

Thời gian dự kiến ứng dụng

Cơ quan dự kiến ứng dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

9.6. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):

Số TT

Tên sản phẩm

Thời gian ứng dụng

Tên cơ quan ứng dụng

Ghi chú

1

Quy trình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa

Đã triển khai ứng dụng từ 2016 đến nay

Các hộ gia đình tại tỉnh Khánh Hòa

 

9.7. Về những đóng góp mới của đề tài:

- Đề tài đã hoàn thiện và xây dựng thành công quy trình kỹ thuật nuôi lươn không bùn trong bể xi măng bằng thức ăn công nghiệp thay thế cho thức ăn tự chế, gồm cá tạp phối trộn với cám công nghiệp. Qua đó, giảm được công lao động, thời gian chăm sóc, tiêu hao năng lượng giúp tăng hiệu quả kinh tế của mô hình. Từ đó tạo ra được mô hình kinh tế mới giúp tăng thu nhập cho người dân.

- Đề tài đã xây dựng được 04 mô hình điểm tại bốn địa phương khác nhau trong tỉnh. Tạo ra các mô hình điểm cho người dân tham quan học tập và trao đổi kinh nghiệm. Thúc đẩy phong trào nuôi đối tượng lươn đồng phát triển ở quy mô lớn hơn.

- Thử nghiệm sinh sản nhân tạo lươn đồng thành công tại tỉnh Khánh Hòa. Mặc dù kết quả thử nghiệm còn thấp và chưa ổn định nhưng đây là cơ sở tiền đề cho các nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiếp theo để chủ động nguồn lươn giống cung cấp cho người nuôi trong và ngoài tỉnh.

9.8.1. Về hiệu quả của đề tài/dự ánSXTN/đề án:

9.8.1. Hiệu quả kinh tế:

- Kết thúc đề tài, cả 04 mô hình đều cho hiệu quả kinh tế và tỷ lệ lãi suất cao và ổn định ở mức 35%. Lợi nhuận thực tế trên mỗi mô hình từ 19.400.000 đồng đến 29.770.000 đồng. Từ đó cho thấy, hiệu quả của mô hình nuôi này ở mức ổn định và có tiềm năng phát triển rộng rãi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

9.8.2. Hiệu quả xã hội - môi trường

- Kết quả của đề tài giúp người dân có thêm một mô hình sản xuất mới giúp người dân phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo hiệu quả.

- Quy trình nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp thay thế cho thức ăn có thành phần là cá tạp giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trong hệ thống nuôi và khu vực lân cận. Đồng thời giảm tải được cho nguồn lợi tự nhiên ven bờ đang ngày càng cạn kiệt bởi khai thác quá mức.

9.9. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ

10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ  (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): đạt

Th. Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết