|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
04 tấn cà phê nhân
|
|
x
|
|
|
2
|
02 mô hình thâm canh cây cà phê vối
|
|
x
|
|
|
3
|
02 hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân qua nước
|
|
x
|
|
|
4
|
01 hệ thống điều khiển trung tâm
|
|
x
|
|
|
5
|
03 Báo cáo chuyên đề
|
|
x
|
|
|
6
|
Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ
|
|
x
|
|
|
7
|
50 học viên được tập huấn chuyển giao
|
|
x
|
|
|
8
|
80 phiều điều tra
|
|
x
|
|
|
9
|
Mẫu phân tích đất và phân tích chất lượng cà phê nhân sống
|
|
x
|
|
|
10
|
01 Bài báo
|
|
x
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
04 tấn cà phê nhân
|
|
x
|
|
|
2
|
02 mô hình thâm canh cây cà phê vối
|
|
x
|
|
|
3
|
02 hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân qua nước
|
|
x
|
|
|
4
|
01 hệ thống điều khiển trung tâm
|
|
x
|
|
|
5
|
03 Báo cáo chuyên đề
|
|
x
|
|
|
6
|
Báo cáo tổng hợp kết quả Nhiệm vụ
|
|
x
|
|
|
7
|
50 học viên được tập huấn chuyển giao
|
|
x
|
|
|
8
|
80 phiều điều tra
|
|
x
|
|
|
9
|
Mẫu phân tích đất và phân tích chất lượng cà phê nhân sống
|
|
x
|
|
|
10
|
01 Bài báo
|
|
x
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu
9.5. Danh mục sản phẩm khoa học dự kiến ứng dụng, chuyển giao (nếu có):
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian dự kiến ứng dụng
|
Cơ quan dự kiến ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân qua nước
|
11/2017
|
Đơn vị chủ trì; Trạm Khuyến nông Ninh Hòa, Nông dân Khánh Sơn, Phòng nông nghiệp và PTNT Khánh Vĩnh
|
|
|
2
|
Hệ thống điều khiển trung tâm
|
11/2017
|
Đơn vị chủ trì
|
|
|
3
|
Quy trình thâm canh cây cà phê
|
4/2018
|
Trạm Khuyến nông huyện Khánh Sơn
|
|
9.6. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng (nếu có):
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian ứng dụng
|
Tên cơ quan ứng dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ thống tưới tiết kiệm kết hợp bón phân qua nước
|
Đã triển khai ứng dụng từ 2016 đến nay
|
Trạm Khuyến nông Ninh Hòa
|
|
9.7. Về những đóng góp mới của đề tài:
- Khảo sát, đánh giá được thực trạng canh tác cà phê của nông dân Khánh Sơn, cung cấp những cơ sở, luận cứ xác đáng cho công tác nghiên cứu hoặc chính sách chiến lược phát triển cây cà phê tại huyện Khánh Sơn sau này.
- Hiệu chỉnh, cải tiến một số điểm kỹ thuật trong công nghệ tưới tiết kiệm phù hợp hơn với điều kiện tại Khánh Sơn.
- Đưa ra quy trình canh tác hiệu quả cây cà phê tại Khánh Sơn, giúp tăng thu nhập và hướng đến nghề sản xuất cà phê bền vững trên địa bàn.
9.8.1. Về hiệu quả của đề tài/dự ánSXTN/đề án:
9.8.1. Hiệu quả kinh tế:
|
Năng suất
(tấn/ha)
|
Địa điểm
|
|
Sơn Bình
|
Sơn Lâm
|
|
Vườn đối chứng
|
Vườn mô hình
|
Vườn đối chứng
|
Vườn mô hình
|
|
Vụ 2016-2017
|
2,00
|
2,42
|
1,89
|
2,28
|
|
Vụ 2017-2018
|
2,22
|
2,76
|
1,95
|
2,60
|
|
Bình quân
|
2,11
|
2,59
|
1,92
|
2,44
|
|
Giá bán (nghìn đồng)
|
42
|
42
|
42
|
42
|
|
Tổng doanh thu (triệu đồng)
|
88,62
|
108,78
|
80,64
|
102,48
|
|
Tổng chi phí (triệu đồng)
|
38,06
|
37,325
|
35,12
|
36,01
|
|
Lợi nhuận
|
50,56
|
71,455
|
45,52
|
66,47
|
9.8.2. Hiệu quả xã hội - môi trường
- Đối với cà phê đòi hỏi một lượng công lao động khá lớn, trong đó tưới nước cần trung bình 24 công/ha/năm. Nếu áp dụng biện pháp tưới tiết kiệm thì giảm hoàn toàn (việc tưới chỉ là khởi động máy và kết hợp làm việc khác như cào bồn, làm cành, trẫy chồi...). Như vậy tại Khánh Sơn với diện tích lên đến 600 ha, nếu được áp dụng thì tiết kiệm được một lượng công lao động khá lớn (600 ha x 24công/ha = 14.400 công lao động mỗi năm).
- Về tiết kiệm nước: hiện nay cung cấp đử nước tưới cũng như nước sinh hoạt là một vấn đề nan giải, dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu thì việc giảm thất thoát nước và dùng nước tiết kiệm là rất quan trọng. Tài nguyên nước Khánh Sơn ngày càng cạn kiệt vì vậy việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước là kết sức kịp thời.
Qua việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cứ mỗi ha tiết kiệm được (30 -40) % lượng nước tưới, thì mỗi năm riêng cây cà phê tại Khánh Sơn sẽ tiết kiệm được một lượng nước vô cùng lớn: (600 lít/lần/gốc x 1.110 gốc/ha x 4 lần/năm x 600 ha) x 35% = 559.440.000 m3 nước.
- Về giảm ô nhiễm môi trường: Kỹ thuật bón phân qua đất bao giờ cũng có một lượng phân bị bốc hơi và rửa trôi làm ô nhiễm bầu không khí cũng như nguồn nước. Trong khi bón phân qua nước hạn chế việc bốc hơi và lượng phân bị rửa trôi trên bề mặt cũng thấp hơn do phân đã tan và được đất hấp thu vì vậy hạn chế được ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, sử dụng ít hóa chất đầu vào là phân bón cũng là một trong những chỉ tiêu hạn chế phát khí thải trong sản xuất và vận chuyển.
9.9. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ
|