11/01/2016 09:08        

Đề tài: Áp dụng mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại tỉnh Khánh Hòa (8/2015 - 8/2017)

1. Tên nhiệm vụ: Áp dụng mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại tỉnh Khánh Hòa

  2. Cấp quản lý nhiệm vụ:

 

 

 Tỉnh

 

  3. Mức độ bảo mật:

 Bình thường

 

 

 

4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2015-40504- ĐL

5. Tên tổ chức chủ trì: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa

    - Họ và tên thủ trưởng: Nguyễn Bảo Quốc

-    Địa chỉ: Nhà C3, Khu liên cơ số 1 Trần Phú, Nha Trang

-      Điện thoại: 0905723600

 

 

 

-    Tỉnh: Khánh Hòa

Fax: 0583822276

6. Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa

7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    - Họ và tên: Lê Hoài Nam                   - Giới tính: Nam

    -  Trình độ học vấn: Thạc sỹ                 - Chức danh khoa học:

    - Chức vụ: Nhân viên

    - Điện thoại: 01689959476

    - E-mail: lenam060690@gmail.com

8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):

- ThS. Lê Hoài Nam                 - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- KS. Lê Thị Hiền                     - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Nguyễn Khánh Nam      - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- KS. Lê Đặng Công Tọai         - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Nguyễn Bảo Quốc         - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Huỳnh Hữu Thái Lâm    - Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

- ThS. Tăng Hoàng Vinh                    - Trung tâm Giống thủy sản An Giang

9. Mục tiêu nghiên cứu:

-  Triển khai mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng, phù hợp với điều kiện tỉnh Khánh Hòa;

- Triển khai mô hình và chuyển giao kỹ thuật nuôi lươn cho các hộ dân trong tỉnh Khánh Hòa.

10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Nội dung 1: Áp dụng và hoàn thiện mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tại Khánh Hòa

+ Khảo sát lựa chọn địa điểm;

+ Phối hợp đơn vị chuyển giao công nghệ, trực tiếp đào tạo, tập huấn từ lý thuyết đến thực hành thực tế nuôi lươn không bùn;

+ Tổ chức hội thảo để đánh giá, hoàn thiện quy trình nuôi, tổ chức tập huấn cho người dân

- Nội dung 2: Triển khai và nhân rộng mô hình

+ Triển khai nhân rộng 02 mô hình tại huyện Diên Khánh và Cam Lâm;

+ Tổ chức hội thảo và tập huấn để tuyên truyền và nhân rộng mô hình.

11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3) 40504 - Nuôi trồng thủy sản

12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1206 - Thủy sản

13. Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm; phương pháp theo dõi phân tích các chỉ tiêu môi trường, tốc độ sinh trưởng, lượng thức ăn, dịch bệnh…

- Phương pháp xử lý số liệu thống kê;

- Phương pháp triển khai mô hình trình diễn và theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của lươn;

- Phương pháp đào tạo tập huấn và chuyển giao cho người dân;

- Phương pháp hội thảo lấy ý kiến chuyên gia.

14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 11 cuốn báo cáo tổng kết kết quả nhiệm vụ “Áp dụng mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng tại tỉnh Khánh Hòa” trong đó có 03 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu;

- 11 Báo cáo Quy trình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa;

- 2.240 kg lươn thương phẩm của 04 mô hình (kích cỡ thu hoạch từ 200 -  250g/con);

- 04 mô hình nuôi lươn không bùn trong bể xi măng phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa: Quy cách bể xi măng có diện tích từ 6 – 10 m2; mật độ nuôi: 250 con/m2; kích cỡ giống: 10g/con; tỷ lệ sống đạt 75% trở lên và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR): 4,5;

- 11 Tập tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi lươn không bùn trong bể xi măng (kỹ thuật chọn giống, xử lý nước, chăm sóc, quản lý và thu hoạch);

- 30 học viên được tập huấn nắm vững quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm lươn không bùn trong bể xi măng;

- Báo cáo Kỷ yếu hội thảo đầu bờ triển khai nhân rộng mô hình;

- 25 bản báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;

- 05 đĩa CD-ROM chứa toàn bộ báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, tài liệu hướng dẫn quy trình, số liệu đo đạc, phân tích mẫu và các tài liệu liên quan;

- Có 01 bài báo trở lên (tóm tắt về kết quả thực hiện nhiệm vụ) được đăng trên tạp chí KHCN&MT Khánh Hòa, các tạp chí chuyên ngành khác trong nước;

- Hồ sơ đề tài.

15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:

- Kết quả nhiệm vụ sẽ được ứng dụng rộng rãi cho người dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa về kỹ thuật nuôi lươn không bùn trong bể xi măng.

- Kết quả nhiệm vụ sẽ được chuyển giao cho các đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh như: Sở NN&PTNT, Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư, Phòng NN&PTNT các huyện, Hội Nông dân, Trạm khuyến nông các huyện, hợp tác xã nông nghiệp…

16. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 8/2015 đến tháng 8/2017).

17. Kinh phí được phê duyệt: 691.530.000 đồng

- Trong đó kinh phí SNKH cấp: 543.262.000 đồng

18. Quyết định phê duyệt: số 154/QĐ-SKHCN ngày 17/8/2015 của Giám đốc Sở KH&CN Khánh Hòa

19. Hợp đồng thực hiện: số 764/HĐ-SKHCN ngày 20 tháng 8 năm 2015.

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết