|
13. Phương pháp nghiên cứu:
a) Phương pháp nghiên cứu cụ thể theo từng nội dung thực hiện: theo thuyết minh đề cương được phê duyệt
b) Phương pháp xử lý số liệu:
Các kết quả được báo cáo là trung bình cộng của 3 lần xác định song song.
Xử lý số liệu, vẽ đồ thị bằng phần mềm EXCEL.
Xác định điều kiện tối ưu và vẽ bề mặt đáp ứng bằng phần mềm MODDE 5.0
Phân tích ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các giá trị trung bình với mức ý nghĩa 0,05.
c) Phương pháp phân tích: theo TCVN, ISO hay AOAC hiện hành
- Độ ẩm, Tro tổng số: phân tích khối lượng
- Carotenoid tổng số: phương pháp đo quang UV-Vis
- Lutein: phương pháp HPLC
- Dư lượng dung môi (hexan, ethanol): phương pháp Headspace -GC-FID
- Dư lượng tổng kim loại nặng, Pb, As: phương pháp AAS
- Phổ UV-Vis: ghi bằng quang phổ kế UV-Vis
- Phổ IR: ghi bằng quang phổ kế IR-FTIR
- Ảnh TEM: chụp bằng kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
- Tổng VSVHK, Tổng Nấm men-nấm mốc, Coliform: kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 250C
- Độ tan trong nước của vi nhũ tương: thêm dần nước cất đến lúc bắt đầu thấy hệ vẩn đục
- Tỷ trọng: dùng bình đo tỷ trọng (so sánh với nước cất ở 200C)
- Độ đục: dùng đục kế
- Độ nhớt: dùng nhớt kế
- Chỉ số khúc xạ: dùng khúc xạ kế
- Phân bố kích thước hạt: dùng máy đo kích thước hạt nano
- Cường độ màu của thực phẩm (nước khoáng, sữa chua, bánh quy): đo màu phản xạ
d) Đánh giá chất lượng sản phẩm lutein:
Dựa theo tiêu chuẩn của Ủy ban phối hợp chuyên gia FAO/WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA: Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives) và tiêu chuẩn chất lượng của một số sản phẩm cùng loại trên thế giới như FloraGLO (Kemin, Mỹ), Xi’an Day Natural Tech Co., Ltd, Trung Quốc
|