Dự án thuộc Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi “Xây dựng mô hình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng tại tỉnh Khánh Hòa”
1. Đơn vị chủ trì thực hiện:
+ Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Khánh Hòa
+ Chủ nhiệm Dự án: ThS. Nguyễn Khánh Nam
2. Đơn vị chuyển giao công nghệ: Trường Đại học Nha Trang
3. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Ứng dụng thành công quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng phục vụ phát triển nuôi cá biển tỉnh Khánh Hoà.
Mục tiêu cụ thể:
a) Xây dựng mô hình sản xuất giống đạt tỷ lệ nở: 80%, tỷ lệ cá bột lên hương: 10%, tỷ lệ cá hương lên giống cỡ 4 – 5 cm: 90%, tỷ lệ sống ương lên cá giống lớn cỡ 8 – 10 cm: 80%. Xây dựng 4 mô hình, mỗi mô hình đạt 250.000 con giống cỡ 4 – 5 cm và 15.000 con giống cỡ 8 – 10 cm.
b) Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm trong lồng trên biển: Năng suất 6 kg/m3; chu kỳ nuôi 10 tháng/vụ; tỷ lệ sống 70%; cỡ cá thu hoạch: 0,6 kg. Xây dựng 2 mô hình, mỗi mô hình đạt sản lượng 7,5 tấn.
c) Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm trong ao: Năng suất 4 - 6 tấn/ha/vụ; chu kỳ nuôi 8 - 10 tháng/vụ; tỷ lệ sống 70%; cỡ cá thu hoạch: 0,5 kg. Xây dựng 2 mô hình, mỗi mô hình đạt sản lượng 2 - 3 tấn.
4. Nội dung dự án:
4.1 Chuyển giao và tiếp nhận quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng:
a) Chuyển giao và tiếp nhận quy trình sản xuất giống cá chim vây vàng:
Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ sản xuất giống cá chim vây vàng với các thông số kỹ thuật: Tỷ lệ nở: 80%; Tỷ lệ cá bột lên hương: 10 %; Tỷ lệ cá hương lên giống cỡ 4 - 5 cm: 90%; Tỷ lệ sống ương lên cá giống 8 – 10 cm: 80%
b) Chuyển giao và tiếp nhận quy trình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng:
Chuyển giao và tiếp nhận công nghệ nuôi thương phẩm cá chim vây vàng bằng thức ăn công nghiệp tại Khánh Hòa với các thông số kỹ thuật, cụ thể:
- Nuôi trong ao đất: Năng suất 4 - 6 tấn/ha/vụ; Chu kỳ nuôi 8 - 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; Cỡ cá thu hoạch: 0,5 kg.
- Nuôi lồng trên biển: Năng suất 6 kg/m3; Chu kỳ nuôi 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; Cỡ cá thu hoạch: 0,6 kg.
4.2 Xây dựng mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng:
a) Xây dựng mô hình sản xuất giống cá chim vây vàng:
Xây dựng 04 mô hình sản xuất giống cá chim vây vàng
+ Thông số kỹ thuật: Tỷ lệ nở: 80%; Tỷ lệ cá bột lên hương: 10%; Tỷ lệ cá hương lên giống 4 - 5 cm: 90%; Tỷ lệ sống lên giống lớn 8 - 10 cm: 80%.
+ Sản lượng cụ thể: 250.000 con cá giống cỡ 4 – 5 cm/mô hình và 15.000 con cá giống cỡ 8 - 10 cm/mô hình.
b) Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng:
- Xây dựng 02 mô hình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao
+ Thông số kỹ thuật: Năng suất đạt 4 - 6 tấn/ha/vụ; Chu kỳ nuôi 8 - 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; Cỡ cá thu hoạch: 0,5 kg.
+ Sản lượng: 2 - 3 tấn/mô hình
- Xây dựng 02 mô hình nuôi thương phẩm trong lồng trên biển
+ Thông số kỹ thuật: Năng suất 6 kg/m3; Chu kỳ nuôi 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; Cỡ cá thu hoạch: 0,6 kg
+ Sản lượng: 7,5 tấn/mô hình
4.3 Đào tạo, tập huấn nhân rộng mô hình:
a) Đào tạo lý thuyết và thực hành kỹ thuật ương giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Đào tạo kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng 06 người đảm bảo nắm và làm chủ quy trình, áp dụng vào thực tiễn sản xuất.
b) Tập huấn nhân rộng mô hình ương giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng
Tập huấn kỹ thuật ương cá giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng cho 50 nông dân biết, thực hành được quy trình ương giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng.
5. Sản phẩm Dự án:
5.1 Sản phẩm chuyển giao công nghệ: Hoàn thiện và chuyển giao tiếp nhận 02 quy trình kỹ thuật
- Quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá chim vây vàng đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ nở: 80%;
+ Tỷ lệ cá bột lên hương: 10 %;
+ Tỷ lệ cá hương lên giống cỡ 4 - 5 cm: 90%;
+ Tỷ lệ sống ương lên cá giống 8 – 10 cm: 80%.
- Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chim vây vàng bằng thức ăn công nghiệp đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu:
+ Nuôi trong ao đất: Năng suất đạt 4 - 6 tấn/ha/vụ; Chu kỳ nuôi 8 - 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; Cỡ cá thu hoạch: 0,5 kg.
+ Nuôi lồng trên biển: Năng suất 6 kg/m3; Chu kỳ nuôi 10 tháng/vụ; Tỷ lệ sống 70%; cỡ cá thu hoạch: 0,6 kg.
5.2 Sản phẩm đào tạo và tập huấn:
- Sản phẩm đào tạo: 6 cán bộ kỹ thuật của đơn vị chủ trì dự án, 9 kỹ thuật viên cơ sở làm chủ và ứng dụng thành thạo công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng vào thực tiễn sản xuất.
- Sản phẩm tập huấn: Tổ chức tập huấn kết hợp tham quan mô hình cho 70 nông dân biết và có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với hoạt động sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng.
5.3 Sản phẩm mô hình:
a) Mô hình sản xuất giống nhân tạo cá chim vây vàng:
- Số lượng: 04 mô hình
- Thông số kỹ thuật: Tỷ lệ nở: 80,5%; Tỷ lệ cá bột lên hương: 10%; Tỷ lệ cá hương lên giống 4 - 5 cm: 90%; Tỷ lệ sống lên giống lớn 8 - 10 cm: 80%.
- Sản lượng:
+1.162.000 con cá giống 4 - 5 cm (250.000 – 380.000 con/mô hình);
+ 67.700 con cá giống 8 -10 cm (15.700 – 18.000 con/mô hình).
b) Mô hình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng bằng lồng bè:
- Số lượng: 02 mô hình
- Thông số kỹ thuật: Năng suất đạt 6,2 kg cá thương phẩm/m3 lồng; Cỡ thu hoạch 0,6 kg/con; Chu kỳ nuôi 10 tháng/vụ.
- Sản lượng: 15,85 tấn cá chim vây vàng thương phẩm (7,90 - 7,95 tấn/mô hình).
c) Mô hình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao đất
- Số lượng: 02 mô hình
- Thông số kỹ thuật: Năng suất đạt 6,6 - 7,0 tấn/ha/vụ; Cỡ cá thu hoạch 0,5 - 0,6 kg/con; Chu kỳ nuôi: 10 tháng.
- Sản lượng: Sản lượng 5,43 tấn cá chim vây vàng thương phẩm (2,63 - 2,80 tấn/mô hình).
II. Thời gian, địa điểm tiến hành nghiệm thu kết quả Dự án: Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh Dự án trên:
+ Thời gian: dự kiến họp vào 14h ngày 27/01/2016
+ Địa điểm: Phòng họp tầng 4 - Sở KH&CN Khánh Hòa
Nhà C3 Khu Liên cơ I - Số 1 Trần Phú – TP. Nha Trang.