05/05/2016 09:40        

Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Nghiên cứu xây dựng rạn nhân tạo tại vịnh Nha Trang nhằm bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng rạn nhân tạo tại vịnh Nha Trang nhằm bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản

2. Mã số nhiệm vụ (nếu có):

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Nha Trang

 

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:    

Họ và tên: Nguyễn Văn Nhuận

    Trình độ học vấn: Thạc sỹ Kỹ thuật khai thác thủy sản

    Chức vụ: Giảng viên Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác Thủy sản – Trường Đại học Nha Trang

    Điện thoại:0962 614079

5. Tổng kinh phí thực hiện:  909.750.000 đồng

    Trong đó, kinh phí cấp từ ngân sách SNKH: 891.850.000 đồng

6. Thời gian thực hiện: 30 tháng (trong đó thời gian theo hợp đồng: 24 tháng; thời gian xin phép gia hạn 06 tháng) bắt đầu từ tháng 8/2013 kết thúc: 3/2016;

7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):

7.1.

KS Nguyễn Văn Nhuận

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.2.

Ths Nguyễn Quốc Khánh

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.3.

TS Hoàng Văn Tính

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.4.

TS Trần Đức Phú

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.5.

KS. Nguyễn Y Vang

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.6.

KS. Vũ Như Tân

Viện KH&CN Khai thác Thủy sản

7.7.

ThS. Trần Văn Hào

Viện NC Nuôi trồng Thủy sản 3

8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp vào tuần thứ III tháng 5 năm 2016 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa                                                                                                                                                                                                                                                                  

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:

TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

01 khu vực rạn nhân tạo

 

x

 

2

Báo cáo tổng kết đề tài

 

x

 

3

Tập số liệu về đa dạng sinh học và khả năng bồi lấp trầm tích sau khi thả rạn qua 12 tháng theo dõi

 

x

 

4

Hồ sơ thiết kế ba mẫu rạn rạn nhân tạo

 

x

 

5

Quy chế quản lý và khai thác  khu rạn nhan tạo

 

x

 

6

Báo cáo chuyên đề 1: Cơ sở khoa học về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và lựa chọn khu vực thả rạn nhân tạo trên vịnh Nha Trang

 

x

 

7

Báo cáo chuyên đề 2: Xây dựng mô hình đồng quản lý tại khu vực thả rạn trong việc khai thác, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản ở vịnh Nha Trang

 

x

 

8

Báo cáo chuyên đề 3: Đánh giá hiệu quả của mô hình rạn nhân tạo trong  việc bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản ở vịnh Nha Trang

 

x

 

9

02  đĩa DVD Phim ảnh theo dõi sự thay đổi, biến động nguồn lợi thủy sản tại khu vực lắp đặt rạn nhân tạo

 

x

 

10

01 Bài báo khoa học: Sự đa dạng sinh học tại khu vực thả rạn nhân tạo tại vịnh Nha Trang

 

x

 

9.2. Chất lượng sản phẩm:

TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

01 khu vực rạn nhân tạo

 

x

 

2

Báo cáo tổng kết đề tài

 

x

 

3

Tập số liệu về đa dạng sinh học và khả năng bồi lấp trầm tích sau khi thả rạn qua 12 tháng theo dõi

 

x

 

4

Hồ sơ thiết kế ba mẫu rạn rạn nhân tạo

 

x

 

5

Quy chế quản lý và khai thác  khu rạn nhan tạo

 

x

 

6

Báo cáo chuyên đề 1: Cơ sở khoa học về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và lựa chọn khu vực thả rạn nhân tạo trên vịnh Nha Trang

 

x

 

7

Báo cáo chuyên đề 2: Xây dựng mô hình đồng quản lý tại khu vực thả rạn trong việc khai thác, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản ở vịnh Nha Trang

 

x

 

8

Báo cáo chuyên đề 3: Đánh giá hiệu quả của mô hình rạn nhân tạo trong  việc bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản ở vịnh Nha Trang

 

x

 

9

02  đĩa DVD Phim ảnh theo dõi sự thay đổi, biến động nguồn lợi thủy sản tại khu vực lắp đặt rạn nhân tạo

 

x

 

10

01 Bài báo khoa học: Sự đa dạng sinh học tại khu vực thả rạn nhân tạo tại vịnh Nha Trang

 

x

 

9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt yêu cầu

9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu

9.5. Về kết quả đề tài:

a. Đề tài đã lựa chọn được 01 khu vực xây dựng mô hình trình diễn và đề xuất một số khu vực ven bờ có thể phát triển rạn nhân tạo.

b. Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lợi và tiềm năng vật liệu hiện có tại địa phương, đề tài đã thiết kế được mô hình rạn nhân tạo đảm bảo an toàn hoạt động trong môi trường nước.

c. Đề tài đã sử dụng 150 đơn vị rạn nhân tạo bằng bê tông để xây dựng mô hình rạn nhân tạo. Quy mô khu rạn đã đạt được các chỉ tiêu sau:

- Diện tích phủ nền đáy: 100 m x 100 m = 10.000.000 m2.

- Thể tích vùng nước bao phủ: 100 m x 100 m x 5 m = 50.000.000 m3.

d. Độ phong phú về thành phần loài cá: Tổng hợp các đợt khảo sát ở khu vực rạn nhân tạo, thành phần loài cá ghi nhận được có 91 loài, thuộc 36 họ, 10 bộ. So sánh với thời điểm trước khi thả rạn nhân tạo thành phần loài cá ở khu vực này tăng lên hơn gấp 3 lần. Điều này cho thấy rằng rạn nhân tạo là nơi thu hút các loài cá trong khu vực đến cư trú, phần lớn các loài cá này là các loài có đặc trưng phân bố ở rạn san hô.

e. Mật độ phân bố và kích thước cá: Tại vị trí các cụm rạn nhân tạo, mật độ cá tập trung ở các cụm rạn tăng dần theo thời gian. Sau 2 tháng kể từ thả rạn nhân tạo vào tháng 7/2014 mật độ trung bình cá trung bình là 57 cá thể/cụm, theo thời gian tăng dần sau một năm vào tháng 6/2015 mật độ cá trung bình là 1.463 cá thể/cụm.

f. Khu vực xung quanh các cụm rạn nhân tạo: Phân bố mật độ cá ở vùng bên trong khu vực bố trí các cụm rạn nhân tạo tương đối thấp, dao động trong khoảng 19,0 – 51,7 cá thể/100m², theo thời gian có xu thế tăng dần, tuy nhiên mức độ phân bố mật độ cá không đồng nhất. Mật độ cá ở bên ngoài xung quanh khu vực thả các cụm rạn có mật độ thấp dao động trong khoảng 13,4 – 28,3 cá thể/100m², nhìn chung xu thế biến động của mật độ cá ở các vùng này không rõ ràng.

g. Độ phong phú của sinh vật đáy: Đánh giá mức độ phong phú của sinh vật đáy, chỉ thực hiện đánh giá trực tiếp các sinh vật bám trên các cụm rạn nhân tạo. Tổng hợp các đợt khảo sát ghi nhận được 13 loài sinh vật đáy cỡ lớn bao gồm các nhóm thân mểm, giáp xác, da gai, xoang tràn, rong mơ và động vật có bao.

h. Sự xuất hiện các loài cá có kích thước lớn trên 20cm ở các cụm rạn nhân tạo và khu vực xung quanh là dấu hiệu của sự phục hồi nguồn lợi, đặc biệt là sự xuất hiện của một số loài cá có giá trị kinh tế cao như Cá Kẽm hoa (Diagramma pictum), cá Cá Hồng chấm đen (Lutjanus russellii) với kích thước lớn hơn 30 cm.

9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:

a. Hiệu quả kinh tế: Trong khuôn khổ của đề tài chúng tôi có thực hiện xây dựng khu vực rạn nhân tạo với quy mô diện tích phủ nền đáy: 100 m x 100 m = 10.000.000 m2. Kết quả khảo sát đã chứng minh mức độ ảnh hưởng của hệ thống rạn nhân tạo lên nguồn lợi thủy sản ở trong và ngoài khu vực được thiết lập là rất đáng kể. Việc nhân rộng mô hình rạn nhân tạo tại vịnh Nha Trang có thể đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho ngư dân nghèo ven biển.

b. Hiệu quả xã hội: Ngoài khai thác hải sản, phát triển rạn nhân tạo ở vùng nước ven bờ có thể phát triển du lịch lặn biển và câu cá giải trí. Loại hình du lịch này phát triển sẽ tạo việc làm cho cộng đồng ngư dân và có thể chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp từ khai thác thủy sản sang làm dịch vụ chuyên chở du khách hoặc các hình thức dịch vụ khác. Nếu làm được điều này sẽ giảm cường lực khai thác ở vùng nước ven bờ, tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn lợi thủy sản sinh sản, sinh trưởng và phát triển.

c. Hiệu quả môi trường: Phát triển rạn nhân tạo tại vùng ven biển sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng dân cư ven biển. Thông qua cải thiện chất lượng môi trường sống, cung cấp nguồn thức ăn cho các loài sinh vật biển; cản trở và hạn chế các loại ngư cụ đánh bắt mang tính hủy diệt; nâng cao khả năng thu hút, bảo vệ, tạo nơi sinh cư, ... nguồn lợi thủy sản sẽ được phục hồi. Sử dụng rạn nhân tạo sẽ là một phương án tốt đối với ngư dân và cần được các nhà quản lý thủy sản và môi trường quan tâm.

9.7. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ

10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ  (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): đạt

 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết