|
14/04/2016 21:09
|
Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Hoàn thiện và chuyển giao công nghệ khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy vùng ven biển Khánh Hòa
Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện và chuyển giao công nghệ khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy vùng ven biển Khánh Hòa
Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Trần Trọng Lương
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Nha Trang
Thời gian thực hiện (theo hợp đồng): 18 tháng , bắt đầu từ tháng 8/2014 kết thúc: 02/2016
Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 27/4/2016 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa.
|
1. Tên nhiệm vụ: Hoàn thiện và chuyển giao công nghệ khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy vùng ven biển Khánh Hòa
|
|
2. Mã số nhiệm vụ (nếu có): DA-2014-40506-ĐL
|
|
3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Nha Trang
|
|
4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Trần Trọng Lương
Trình độ học vấn: Thạc sỹ
Chức vụ: Giản viên Viện KH&CN Khai thác Thủy sản
Điện thoại: 0984150656
|
|
5. Tổng kinh phí thực hiện (triệu đồng): 2.071.645.000 đồng
Trong đó, từ ngân sách Nhà nước (triệu đồng): 600.145.000 đồng
|
|
6. Thời gian thực hiện (theo hợp đồng): 18 tháng , bắt đầu từ tháng 8/2014 kết thúc: 02/2016;
|
|
7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):
1. TS. Trần Đức Phú - Trường Đại học Nha Trang
2. ThS. Nguyễn Trọng Lương - Trường Đại học Nha Trang
3. KS. Nguyễn Y Vang - Trường Đại học Nha Trang
4. KS. Nguyễn Hữu Thanh - Trường Đại học Nha Trang
5. KS. Nguyễn Viết Hùng - Trường Đại học Nha Trang
6. ThS. Phạm Văn Thông - Trường Đại học Nha Trang
7. ThS. Hồ Ngọc Điệp - Trường Đại học Nha Trang
8. ThS. Nguyễn Văn Nhuận - Trường Đại học Nha Trang
|
|
8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp ngày 27/4/2016 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa
|
|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tự đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài
|
|
X
|
|
|
2
|
+ Chuyên đề 1: Thực trạng tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
+ Chuyên đề 2: Quy trình thiết kế, thi công chế tạo vàng câu khai thác mực tầng đáy
|
|
X
|
|
|
4
|
+ Chuyên đề 3: Quy trình công nghệ khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy ở vùng biển Khánh Hòa bao gồm:quy trình khai thác, bảo quản và xử lý các tình huống thường gặp trong khai thác
|
|
X
|
|
|
5
|
02 vàng câu khai thác mực
|
|
X
|
|
|
6
|
Tập số liệu điều tra thực trạng tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
7
|
Tập bản vẽ thiết kế vàng câu khai thác mực tầng đáy
|
|
X
|
|
|
8
|
Tập số liệu về kết quả đánh bắt thử nghiệm
|
|
X
|
|
|
9
|
Bộ phiếu điều tra (50 phiếu) thực trạng về ngư trường, tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
10
|
Hồ sơ kết quả đào tạo 30 cán bộ chuyên ngành Thủy sản và 120 học viên là ngư dân
|
|
X
|
|
|
11
|
Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai dự án
|
|
X
|
|
|
12
|
20 báo cáo tóm tắt kết quả dự án
|
|
X
|
|
|
13
|
Đĩa CD-ROM chứa nội dung báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt dự án, bộ bản vẽ số, cơ sở dữ liệu và video tư liệu thực hiện dự án.
|
|
X
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩ
|
Tự đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài
|
|
X
|
|
|
2
|
+ Chuyên đề 1: Thực trạng tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
+ Chuyên đề 2: Quy trình thiết kế, thi công chế tạo vàng câu khai thác mực tầng đáy
|
|
X
|
|
|
4
|
+ Chuyên đề 3: Quy trình công nghệ khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy ở vùng biển Khánh Hòa bao gồm:quy trình khai thác, bảo quản và xử lý các tình huống thường gặp trong khai thác
|
|
X
|
|
|
5
|
02 vàng câu khai thác mực
|
|
X
|
|
|
6
|
Tập số liệu điều tra thực trạng tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
7
|
Tập bản vẽ thiết kế vàng câu khai thác mực tầng đáy
|
|
X
|
|
|
8
|
Tập số liệu về kết quả đánh bắt thử nghiệm
|
|
X
|
|
|
9
|
Bộ phiếu điều tra (50 phiếu) thực trạng về ngư trường, tàu thuyền, tập quán sản xuất và khả năng chuyển đổi nghề của ngư dân tỉnh Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
10
|
Hồ sơ kết quả đào tạo 30 cán bộ chuyên ngành Thủy sản và 120 học viên là ngư dân
|
|
X
|
|
|
11
|
Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai dự án
|
|
X
|
|
|
12
|
20 báo cáo tóm tắt kết quả dự án
|
|
X
|
|
|
13
|
Đĩa CD-ROM chứa nội dung báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt dự án, bộ bản vẽ số, cơ sở dữ liệu và video tư liệu thực hiện dự án.
|
|
X
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
Nghiên cứu ứng dụng nghề câu vàng tầng đáy khai thác mực ở vùng biển tỉnh Khánh Hòa.
9.6. Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường:
- Hiệu quả kinh tế:
Tổng vốn đầu tư ngư cụ của nghề khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy (khoảng 100 triệu đồng/tàu với vàng câu 7,5 km) thấp hơn nghề câu tay khai thác mực (250 triệu đồng/tàu) vì nghề câu tay phải đầu tư giàn đèn, đi-na-mô, động cơ kéo đi-na-mô. Do đó, nghề câu mực bằng câu vàng tầng đáy rất thuận lợi cho ngư dân đầu tư sản xuất. Thu nhập lao động nghề khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy cao hơn các nghề mành, câu và bóng mực lần lượt là 2,4 lần, 2,7 lần và 2,5 lần.
- Hiệu quả xã hội - môi trường
Nghề khai thác mực bằng câu vàng tầng đáy sử dụng rất ít lao động nên sẽ giải quyết được khó khăn trong việc tìm kiếm ngư phủ của các chủ tàu. Ngoài ra do số lượng lao động ít nên tỷ lệ ăn chia/lao động cũng sẽ cao hơn. Khi thu nhập ổn định thì cuộc sống của họ cũng được cải thiện, góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Dự án góp phần hạn chế các nghề khai thác hải sản không có tính chọn lọc, mang tính hủy diệt, nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường ven biển và nguồn lợi thủy sản gần bờ, bảo vệ sinh thái.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:
|
|
10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): Đạt
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
Giải thích lý do: Sản phẩm dự án đầy đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng
Đơn vị chủ trì thực hiện cam đoan: nội dung của báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện dự án SXTN không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật
|
HH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|