|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện dự án:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Bớp tại Khánh Hòa
|
|
|
|
|
2
|
Quy trình nuôi thương phẩm cá Bớp tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Hồng Mỹ tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
4
|
Quy trình nuôi thương phẩm cá Hồng Mỹ tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
5
|
Mô hình sản xuất giống nhân tạo cá Bớp và cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
6
|
Mô hình nuôi thương phẩm cá Bớp và cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
7
|
Con giống cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
8
|
Con giống cá Bớp
|
|
X
|
|
|
9
|
Cá Hồng Mỹ thương phẩm
|
|
X
|
|
|
10
|
Cá Bớp thương phẩm
|
|
X
|
|
|
11
|
Cán bộ kỹ thuật được chuyển giao
|
|
X
|
|
|
12
|
Nông dân được tập huấn kỹ thuật
|
|
X
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Bớp tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
2
|
Quy trình nuôi thương phẩm cá Bớp tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá Hồng Mỹ tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
4
|
Quy trình nuôi thương phẩm cá Hồng Mỹ tại Khánh Hòa
|
|
X
|
|
|
5
|
Mô hình sản xuất giống nhân tạo cá Bớp và cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
6
|
Mô hình nuôi thương phẩm cá Bớp và cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
7
|
Con giống cá Hồng Mỹ
|
|
X
|
|
|
8
|
Con giống cá Bớp
|
|
X
|
|
|
9
|
Cá Hồng Mỹ thương phẩm
|
|
X
|
|
|
10
|
Cá Bớp thương phẩm
|
|
X
|
|
|
11
|
Cán bộ kỹ thuật được chuyển giao
|
|
X
|
|
|
12
|
Nông dân được tập huấn kỹ thuật
|
|
X
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt
9.5. Về kết quả dự án:
Khi tổng hợp và loại trừ các thiệt hại do thiên tại, dịch bệnh gây ra thì đơn vị chủ trì đã hoàn thành tất cả các nội dung dự án với các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương thậm chí vượt so với thuyết minh và hợp đồng dự án.
9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
a. Hiệu quả kinh tế:
Các mô hình dự án ứng dụng công nghệ được chuyển giao vào sản xuất con giống cá Hồng Mỹ có giá thành vào khoảng 1.100 đồng/con 4 – 5 cm/con và cá Bớp giống là khoảng 5.100 đồng/con. Ở quy mô triển khai thực hiện dự án nếu xuất bán toàn bộ sản phẩm với mức giá trung bình trên thị trường thì mức lợi nhuận của các mô hình sản xuất giống đạt từ 301 – 3.015 triệu đồng/mô hình. Tỷ suất Lợi nhuận/Đầu tư đạt từ 131,09% - 214,52%.
Các mô hình nuôi thương phẩm thuộc dự án đều mang lại lợi nhuận tương đối cao so với trung bình đầu tư nuôi thương phẩm cá biển tại địa phương. Trong đó, lợi nhuận mô hình nuôi cá Bớp đạt từ 183,758 – 210,682 triệu đồng/mô hình và tại mô hình cá Hồng Mỹ đạt từ 105,227 – 163,724 triệu đồng/mô hình. Tỷ suất Lợi nhuận/Đầu tư đạt từ 29,28% - 38,86%.
b. Hiệu quả xã hội và môi trường:
Dự án ứng dụng công nghệ sản xuất giống nhân tạo cá Bớp và cá Hồng Mỹ do Trường Đại học Nha Trang chuyển. Có thể ương nuôi cá giống ở mật độ cao nhưng tỷ lệ dị hình thấp, các giải pháp kỹ thuật đơn giản, khả năng ứng dụng linh hoạt, phù hợp với các trại sản xuất giống ở nhiều quy mô khác nhau. Đồng thời có khả năng sản xuất quanh năm với số lượng giống lớn, hạn chế bệnh tật, cá giống có chất lượng cao và ổn định, cung cấp kịp mùa vụ cho người nuôi tại nhiều địa phương có điều kiện khí hậu khác nhau. Thông qua dự án, tại Khánh Hòa có 02 cơ sở sản xuất giống đã tiếp nhận và hoàn toàn làm chủ được quy trình kỹ thuật. Hàng năm, các mô hình này có thể sản xuất được hơn 02 - 03 triệu con giống cá Hồng Mỹ và khoảng 400 – 500 ngàn con giống cá Bớp có chất lượng tốt, giá bán ổn định để cung cấp cho người nuôi nuôi thương phẩm không chỉ ở Khánh Hòa mà cả các tỉnh ven biển khác trên cả nước. Đồng thời, mỗi mô hình tạo việc làm cho 4 – 5 lao động với thu nhập từ 74 – 150 triệu đồng/lao động/năm. Hiện tại, các mô hình trên vẫn đang triển khai hoạt động và tiếp tục nâng cấp, mở rộng cơ sở, nâng cao quy mô sản xuất dần vươn lên chủ động đáp ứng được nhu cầu thị trường về con giống Bớp và cá Hồng Mỹ.
Các mô hình nuôi thương phẩm thuộc dự án, trực tiếp sản xuất được trên 13 tấn cá Bớp và trên 11 tấn cá Hồng Mỹ thương phẩm, đồng thời tạo việc làm thường xuyên cho 08 lao động trực tiếp với mức thu nhập từ 100 – 150 triệu đồng/lao động/năm. Đây chính là động lực thu hút các hộ dân tiếp tục duy trì, mở rộng sản xuất cũng như nhân rộng phát triển nghề nuôi thương phẩm Bớp, cá Hồng Mỹ.
Ngoài ra, dự án đã tập huấn, đào tạo kỹ thuật về sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Bớp, cá Hồng Mỹ 129 nông, ngư dân, cán bộ kỹ thuật Các kiến thức chuyên môn được tích lũy sau quá trình đào tạo, tập huấn là cơ sở để các nông, ngư dân, cán bộ kỹ thuật áp dụng vào thực tế sản xuất cũng như truyền tải cho những người khác giúp nhân rộng mô hình sau khi dự án kết thúc.
Ngoài những hiệu quả về kinh tế cũng như xã hội đã mang lại, dự án cũng đã bước đầu thành công trong việc cải thiện môi trường, phục hồi nguồn lợi thủy sản đang ngày càng cạn kiệt. Với việc triển khai xây dựng thành công 02 mô hình nuôi thương phẩm, sản xuất khoảng 25 tấn cá thương phẩm theo hướng ưu tiên thức ăn công nghiệp so với nuôi hoàn toàn bằng thức ăn tự nhiên từ cá tạp cần tới 125 tấn (hệ số thức ăn bằng khoảng 5) giúp tiết kiệm một lượng tương đương nguồn lợi thủy sản ven bờ. Bên cạnh đó, dự án cũng đã triển khai thành công mô hình điểm nuôi thương phẩm cá Bớp, cá Hồng Mỹ trong hệ thống lồng nhựa HDPE, tạo điểm tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm cho nhiều lượt kỹ thuật viên, sinh viên quanh khu vực. Đây chính là tiền đề, từng bước khuyến kích nhân rộng ứng dụng lồng nhựa HDPE trong nuôi thương phẩm cá biển, từng bước chuyển dịch vùng nuôi ra xa bờ vừa góp phần đáp ứng kịp thời nhu cầu diện tích sản xuất cho một lượng lớn lao động đang hoạt động trong lĩnh vực nuôi biển, vừa giải quyết một cách triệt tình trạng ô nhiễm môi trường.
9.7. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ
|