|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng kết đề tài
|
|
Ö
|
|
|
|
2
|
Báo cáo chuyên đề “Đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
|
3
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng cây trồng và vật nuôi thích hợp với các đơn vị đất đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
|
4
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện khí hậu thủy văn cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
|
5
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện ngập úng hay không ngập úng và chủ động hay không chủ động nước tưới cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
|
6
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và trên thế giới cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
|
7
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện kinh tế xã hội cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”.
|
|
Ö
|
|
|
|
8
|
Báo cáo chuyên đề “Đề xuất cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phương án chuyển đổi phù hợp với điều kiện nông thôn và miền núi cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa thích ứng với điều kiện hiện tại và bối cảnh biến đổi khí hậu từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
|
|
Ö
|
|
|
|
9
|
Báo cáo chuyên đề “Đề xuất kiến nghị điều chỉnh nội dung và mục tiêu các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án có liên quan đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt trước đây”.
|
|
Ö
|
|
|
|
10
|
Kết quả phân tích 64 mẫu đất
|
Ö
|
|
|
Phân tích 74 mẫu
|
|
11
|
1.262 phiếu điều tra hiện trạng về loại hình - Kỹ thuật canh tác/nuôi dưỡng, hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng và vật nuôi ở các loại đất sản xuất nông nghiệp ở 8 huyện/thị của tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
|
12
|
03 bài báo
|
|
Ö
|
|
Đăng tạp chí Nông nghiệp & PTNT
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng kết đề tài
|
|
Ö
|
|
|
2
|
Báo cáo chuyên đề “Đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
3
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng cây trồng và vật nuôi thích hợp với các đơn vị đất đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
4
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện khí hậu thủy văn cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
5
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện ngập úng hay không ngập úng và chủ động hay không chủ động nước tưới cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
6
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và trên thế giới cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”
|
|
Ö
|
|
|
7
|
Báo cáo chuyên đề “Kết quả lựa chọn đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện kinh tế xã hội cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa”.
|
|
Ö
|
|
|
8
|
Báo cáo chuyên đề “Đề xuất cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phương án chuyển đổi phù hợp với điều kiện nông thôn và miền núi cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa thích ứng với điều kiện hiện tại và bối cảnh biến đổi khí hậu từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
|
|
Ö
|
|
|
9
|
Báo cáo chuyên đề “Đề xuất kiến nghị điều chỉnh nội dung và mục tiêu các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án có liên quan đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt trước đây”.
|
|
Ö
|
|
|
10
|
Kết quả phân tích 64 mẫu đất
|
|
Ö
|
|
|
11
|
1.262 phiếu điều tra hiện trạng về loại hình - Kỹ thuật canh tác/nuôi dưỡng, hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng và vật nuôi ở các loại đất sản xuất nông nghiệp ở 8 huyện/thị của tỉnh Khánh Hòa
|
|
Ö
|
|
|
12
|
03 bài báo
|
|
Ö
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt
9.5. Về kết quả đề tài: Về những đóng góp mới của đề tài:
- Đề xuất được cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phương án chuyển đổi phù hợp với điều kiện nông thôn và miền núi cho từng huyện/thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa thích ứng với điều kiện hiện tại và bối cảnh biến đổi khí hậu từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đề xuất kiến nghị điều chỉnh nội dung và mục tiêu các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án có liên quan đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt trước đây
9.6. Về hiệu quả của đề tài:
+ Sản phẩm của đề tài là đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi hiệu quả, phù hợp với 14 đơn vị đất có khả năng sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn và miền núi tỉnh Khánh Hòa, thích ứng với biến đổi khí hậu và thích hợp với thị trường nông sản trong bối cảnh hội nhập quốc tế theo từng kịch bản nguồn nước tưới đạt 100%, 50 - 70% và <50% so với công suất thiết kế của các hồ thủy lợi. Trong khi đó, một trong những khó khăn và vướng mắc trong chỉ đạo sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở tỉnh Khánh Hòa và các vùng có điều kiện tương tự là đối tượng và cơ cấu cây trồng, vật nuôi nào hợp lý để khuyến cáo cho nông dân sản xuất. Chính vì vậy, sản phẩm của đề tài sẽ được ngành nông nghiệp và các huyện/thị tỉnh Khánh Hòa sử dụng để chỉ đạo sản xuất. Ngoài ra, sản phẩm của đề tài cũng sẽ được các tỉnh/thành trong vùng Nam trung bộ tham khảo để sử dụng vì sẽ có những khi vực có điều kiện tương tự.
+ Sản phẩm của đề tài được tạo ra trên nền tảng từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, kiểm chứng ngay trong điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa phương, hơn nữa những đối tượng và cơ cấu cây trồng được lựa chọn là nông sản có thị trường tiêu thụ dựa trên cơ sở phân tích đánh giá thị trường trong bối cảnh hội nhập, nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm đề tài sẽ ưu thế hơn so với các phương thức du nhập công nghệ khác cũng như giá thành sản phẩm với năng suất dự kiến ước tính lợi nhuận đem lại trên một đơn vị diện tích. Đề tài còn góp phần đa dạng hóa cây trồng phát triển nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững là đúng với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về Nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong giai đoạn hiện nay.
9.7. Về tiến độ thực hiện: Chậm tiến độ không quá 6 tháng
|