|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng hợp
|
|
X
|
|
|
2
|
Chuyên đề: Hiệu quả ứng dụng của hệ thống tưới tiết kiệm
|
|
X
|
|
|
3
|
Báo cáo tóm tắt
|
|
X
|
|
|
4
|
Tập số liệu gốc về các chỉ tiêu cấu thành năng suất 07 mô hình
|
|
X
|
|
|
5
|
07 hệ thống tưới tiết kiệm nước. Trong đó, có 5/7 mô hình vận hành hệ thống tưới bằng tay; 1/7 mô hình vận hành tự động; 1/7 mô hình sử dụng nguồn nước từ bơm Thủy năng.
|
|
X
|
|
|
6
|
07 mô hình vườn có diện tích trung bình 0,95 ha, gồm các đối tượng: Xoài, bưởi và sầu riêng.
|
|
X
|
|
|
7
|
Kỹ thuật viên đào tạo
|
|
X
|
|
|
8
|
Học viên tham gia tập huấn
|
|
X
|
|
|
9
|
Kỷ yếu hội thảo
|
|
X
|
|
|
10
|
Tài liệu tập huấn
|
|
X
|
|
|
11
|
Bài báo
|
|
X
|
|
|
12
|
Sổ nhật ký đề tài
|
|
X
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Báo cáo tổng hợp
|
|
X
|
|
|
2
|
Chuyên đề: Hiệu quả ứng dụng của hệ thống tưới tiết kiệm.
|
|
X
|
|
|
3
|
Báo cáo tóm tắt
|
|
X
|
|
|
4
|
Tập số liệu gốc về các chỉ tiêu cấu thành năng suất 07 mô hình.
|
|
X
|
|
|
5
|
07 hệ thống tưới tiết kiệm nước. Trong đó, có 6/7 mô hình vận hành hệ thống tưới bằng tay; 1/7 mô hình vận hành tự động.
|
|
X
|
|
|
6
|
07 mô hình vườn có diện tích trung bình 0,95 ha, gồm các đối tượng: Xoài, bưởi và sầu riêng.
|
|
X
|
|
|
7
|
Kỹ thuật viên đào tạo
|
|
X
|
|
|
8
|
Học viên tham gia tập huấn
|
|
X
|
|
|
9
|
Quy trình thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống tưới tiết kiệm nước.
|
|
X
|
|
|
9
|
Kỷ yếu hội thảo
|
|
X
|
|
|
10
|
Tài liệu tập huấn
|
|
X
|
|
|
11
|
Bài báo
|
|
X
|
|
|
12
|
Sổ nhật ký đề tài
|
|
X
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt
9.5. Về kết quả đề tài:
- Ứng dụng và xây dựng thành công 07 mô hình tưới tiết kiệm nước phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng từng địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm tính toán chế độ tưới cây trồng, phục vụ cho hoạt động thiết kế hệ thống tưới tiết kiệm;
- Nghiên cứu, ứng dụng bộ phần mềm trắc địa hỗ trợ xác định địa hình vườn;
- Nghiên cứu, ứng dụng các phần mềm vẽ kỹ thuật và tính toán thủy lực đường ống;
- Xây dựng và hoàn thiện Quy trình thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống tưới;
- Ứng dụng và tích hợp 01 hệ thống điều khiển tự động tưới cây theo các tham số: ẩm độ đất, lập trình theo kinh nghiệm chăm sóc, điều khiển xa (điện thoại thông minh qua giao thức IOT);
- Ứng dụng và tích hợp 01 công nghệ bơm thủy năng trong hệ thống tưới tiết kiệm cho các vùng đồi, dốc mà nguồn nước là thác nước, đập tràn…
- Đánh giá trung thực hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước cho cây ăn quả nói riếng và cây trồng cạn nói chung.
9.6. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
a. Hiệu quả kinh tế:
Qua quá trình thực hiện, đề tài đã thu được những kết quả từ các mô hình như sau: Lượng nước tưới tiết kiệm (29,18 -76,31) %, tiết kiệm chi phí sản xuất thông qua tiết giảm trên 30 công lao động và trên 50% lượng điện năng điện sử dụng trong việc tưới nước và bón phân hóa học;
Sau khi áp dụng phương pháp tưới tiết kiệm qua hệ thống phun mưa cục bộ tại gốc đã làm tăng lợi nhuận trung bình đối với cây Bưởi Da Xanh là 46,82 triệu đồng/ha/năm; đối với cây xoài là 65,74 triệu đồng.
b. Hiệu quả xã hội và môi trường:
- Về tiết kiệm nước: Qua việc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm giảm khoảng 30-70% lượng nước tưới, thì mỗi năm đối với cây trồng cạn trên toàn tỉnh Khánh Hòa sẽ tiết kiệm được một lượng nước vô cùng lớn
- Về giảm ô nhiễm môi trường: Kỹ thuật bón phân trực tiếp vãi vào đất bao giờ cũng có một lượng lớn phân bị bốc hơi và rửa trôi làm ô nhiễm bầu không khí cũng như nguồn nước. Trong khi bón phân qua nước hạn chế việc bốc hơi và lượng phân bị rửa trôi trên bề mặt cũng thấp hơn do phân đã tan và được đất hấp thu vì vậy hạn chế được ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, sử dụng ít hóa chất đầu vào là phân bón cũng là một trong những chỉ tiêu hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, ảnh hưởng chất lượng sản phẩm thu hoạch trong sản xuất và vận chuyển.
9.7. Về tiến độ thực hiện: Chậm tiến độ không quá 6 tháng
|