|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tự đánh g
á
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Hệ thống phân loại và thống kê cá ngừ
|
|
X
|
|
|
2
|
Bản vẽ thiết kế hệ thống phân loại cá ngừ theo trọng lượng từ 0 đến 15 kg
|
|
X
|
|
|
3
|
Báo cáo tổng hợp kết quả dự án
|
|
X
|
|
|
4
|
Báo cáo tóm tắt
|
|
X
|
|
|
5
|
Báo cáo tính toán sơ bộ giá thành của 01 hệ thống phân loại cá ngừ theo trọng lượng
|
|
X
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩ
|
Tự đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Hệ thống phân loại và thống kê cá ngừ
|
|
X
|
|
|
2
|
Bản vẽ thiết kế hệ thống phân loại cá ngừ theo trọng lượng từ 0 đến 15 kg
|
|
X
|
|
|
3
|
Báo cáo tổng hợp kết quả dự án
|
|
X
|
|
|
4
|
Báo cáo tóm tắt
|
|
X
|
|
|
5
|
Báo cáo tính toán sơ bộ giá thành của 01 hệ thống phân loại cá ngừ theo trọng lượng
|
|
X
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
Dự án đã sản xuất được hệ thống phân loại cá ngừ có các thông số kỹ thuật cơ bản là:
+ Sai số phân loại ≤ 100 g;
+ Năng suất: 10 tấn/h (hoặc 3 giây/con);
+ Thống kê và phân loại tự động cá ngừ từ 0 đến 15 kg, 8 đầu ra;
+ Năng suất cân tối đa là 2 giây/con
9.6. Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường:
- Hiệu quả kinh tế:
Cá ngừ chủ yếu theo mùa nên trong một thời điểm lượng cá đánh bắt được chuyển về các nhà máy chế biến rất lớn. Tại Công ty TNHH Cá ngừ Việt Nam, vào mùa cá, cá ngừ được nhập về khoảng 50 tấn/ngày. Do thực hiện phân loại và thống kê thủ công nên Công ty phải bố trí 10 nhân công làm việc 8 giờ/ngày. Khi ứng dụng hệ thống phân loại và thống kế cá ngừ theo trọng lượng, Công ty chỉ cần 4 nhân công, còn thời gian phân loại và thống kê chỉ còn khoảng 4 giờ. Điều này làm nâng cao chất lượng chất lượng cá một cách đáng kể (so với cách làm cũ). Chất lượng cá tăng sẽ làm cho giá trị cá tăng, nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi nhuận cho Công ty. Số tiền làm lợi thu được do ứng dụng sản phẩm là rất lớn do tiết kiệm được công nhân, phân loại chính xác, giảm thời gian chờ đợi.
- Hiệu quả xã hội - môi trường
Công ty TNHH Cá ngừ Việt Nam không mất quá nhiều thời gian và kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa công nghệ, đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất mà thị trường đang có nhu cầu ngày càng tăng trưởng. Công ty chủ động trong lập và triển khai kế hoạch sản xuất, nhanh chóng và chủ động làm chủ công nghệ, giảm chi phí khai thác, vận hành thiết bị và dịch vụ sau bán hàng vì không phải thuê chuyên gia nước ngoài như các thiết bị nhập khẩu. Giảm lượng ngoại tệ nhập khâu thiết bị.
Tạo ra thiết bị mới, có khả năng ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thúc đẩy công nghiệp trong nước phát triển, phù hợp với xu hướng chỉ đạo của Nhà nước và Chính phủ.
Tạo điều kiện cho cơ quan chủ trì và Trường Đại học Nha Trang xây dựng đội ngũ nhà khoa học, kỹ sư, công nhân vừa thực hiện công tác sản xuất, vừa thực hiện công tác nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ. Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Dự án giúp nâng cao chất lượng của sản phẩm cá ngừ Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu lượng thực của người dân trong nước và xuất khẩu. Giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm cá ngừ được chế biến tại Việt Nam so với sản phẩm cá ngừ được chế biến ở các nước khác.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:
|