|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
4 giống mía triển vọng có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu khô hạn tại Khánh Hòa (trong đó có 2 giống đã được công nhận cho sản xuất thử theo quyết định số Quyết định số 3172/QĐ-TT-CCN ngày 10/8/2015 và Quyết định số 135/QĐ-BNN-TT ngày 12/01/2017)
|
X
|
|
|
|
2
|
3 quy trình canh tác giống mía mới phù hợp với từng vùng đất khô hạn của huyện Cam Lâm, Khánh Vĩnh và thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
|
|
3
|
2 bài báo đăng trên tạp chí trong nước (1 bài báo đã đăng trên tạp chí của Sở KH&CN tỉnh Khánh Hòa và 1 bài báo đã đăng trên tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Số 7/2016
|
X
|
|
|
|
4
|
Đào tạo 1 thạc sỹ
|
X
|
|
|
|
5
|
Bộ báo cáo chuyên đề: Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống mía mới chịu hạn tại huyện Cam Lâm, Khánh Vĩnh và thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
|
|
6
|
Kỷ yếu hội thảo
|
|
X
|
|
|
7
|
Báo cáo tóm tắt và Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài
|
|
X
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
4 giống mía triển vọng có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu khô hạn tại Khánh Hòa (trong đó có 2 giống đã được công nhận cho sản xuất thử theo quyết định số Quyết định số 3172/QĐ-TT-CCN ngày 10/8/2015 và Quyết định số 135/QĐ-BNN-TT ngày 12/01/2017)
|
X
|
|
|
|
2
|
3 quy trình canh tác giống mía mới phù hợp với từng vùng đất khô hạn của huyện Cam Lâm, Khánh Vĩnh và thị xã Ninh Hòa
|
X
|
|
|
|
3
|
2 bài báo đăng trên tạp chí trong nước (1 bài báo đã đăng trên tạp chí của Sở KH&CN tỉnh Khánh Hòa và 1 bài báo đã đăng trên tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Số 7/2016
|
X
|
|
|
|
4
|
Đào tạo 1 thạc sỹ
|
X
|
|
|
|
5
|
Bộ báo cáo chuyên đề: Kết quả nghiên cứu tuyển chọn giống mía mới chịu hạn tại huyện Cam Lâm, Khánh Vĩnh và thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
|
|
6
|
Kỷ yếu hội thảo
|
|
X
|
|
|
7
|
Báo cáo tóm tắt và Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài
|
|
X
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm: Xuất sắc
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt yêu cầu
9.5. Danh mục sản phẩm khoa học đã được ứng dụng:
|
Số TT
|
Tên sản phẩm
|
Thời gian ứng dụng
|
Tên cơ quan ứng dụng
|
|
1
|
Giống mía mới
|
Năm 2015
|
Một số hộ nông dân trồng mía trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
|
2
|
Quy trình canh tác giống mía mới
|
Năm 2016
|
Một số hộ nông dân trồng mía trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
9.6. Về kết quả đề tài:
+ Về những đóng góp mới: Đề tài được tiến hành vào thời điểm biến đổi khí hậu trên diện rộng, hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn diễn ra sớm, sâu rộng và ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt nơi tiến hành đề tài bị khô hạn kéo dài và diễn ra rất khắc nghiệt. Kết quả theo dõi đánh giá đã tuyển chọn được một số các giống mía tốt gồm Khonkaen 3,VN09-108, KPS01-25, VN08-99, các giống mía này đều có khả năng sinh trưởng mạnh, lưu gốc tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh hại khá cao, khả năng chịu hạn tốt, có năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với khí hậu đất đai của vùng đất khô hạn tỉnh Khánh Hòa được các Công ty đường và người dân trồng mía chấp thuận cao.
Đã tiến hành tổ chức hội thảo giới thiệu giống mía mới và áp dụng quy trình thâm canh cho các hộ nông dân trồng mía, trong quá trình giới thiệu giống mía mới, đã chỉ ra được các ưu nhược điểm của giống để khi họ áp dụng phát huy được tối đa tiềm năng của giống và hạn chế được khuyến điểm của giống, đồng thời nêu cao được vai trò của việc áp dụng giống mía mới vào sản xuất. Đối với quy trình canh tác đã nhấn mạnh vai trò của việc làm đất đúng quy trình đối với vùng khô hạn, sử dụng phân bón cân đối, ưu tiên sử dụng các loại phân hữu cơ, chế phẩm nhà máy, canh tác theo hướng bền vững. Chăm sóc mía kịp thời nhất là giai đoạn sau trồng đến 120 ngày tuổi. Để mía đạt năng suất, chất lượng cao, cần xác định chính xác thời gian thu hoạch của giống (chỉ thu hoạch khi mía đã chín)
9.7. Hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường:
a. Hiệu quả kinh tế: Kết quả của đề tài đã tuyển chọn được 4 giống mía triển vọng, trong đó có 2 giống đã được công nhận cho sản xuất thử tại Nam Trung bộ. Đây là các giống mía tốt, có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với vùng đất khô hạn của tỉnh Khánh Hòa, với diện tích mía hàng năm của tỉnh khoảng 18.000 ha, mỗi giống mía mới chiếm tỷ lệ 4%, thì tổng 4 giống khoảng 2.880 ha. Theo Báo cáo Hội nghị tổng kết mía đường vụ 2014/2015 tỉnh Khánh Hòa có năng suất trung bình đạt 45,05 tấn/ha, chữ đường trung bình cả tỉnh 10,44 CCS, năng suất quy 10 CCS đạt 47,03 tấn/ha, theo mục tiêu của đề tài năng suất quy 10 CCS vượt 10% trở lên thì lợi nhuận thu được trên 1 vụ như sau: 47,03 tấn/ha * 10% * 2.880 ha * 1.000.000 đồng/tấn 10 CCS = 13.544.640.000 đồng
b. Hiệu quả xã hội và môi trường: Sản xuất mía đường là một trong những ngành phức tạp, bị ảnh hưởng nhiều từ các nước trên thế giới, là một trong những ngành thu hút nhiều lao động phổ thông, do tỷ lệ cơ giới hóa áp dụng trong sản xuất thấp, trong khi đó Khánh Hòa là tỉnh có địa hình phức tạp, ruộng đất manh muốn nên việc áp dụng cơ giới hóa gặp nhiều khó khăn, trong khi đó công lao động khan hiếm, giá cả công lao động cao, dẫn đến chi phí sản xuất rất lớn, hiệu quả kinh tế từ sản xuất mía thấp. Mặt khác do biến đổi khí hậu nên thời tiết ngày càng bất thuận, khô hạn kéo dài và ngày càng gay gắt hơn. Việc tuyển chọn được các giống mía tốt, có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chịu hạn thay thế dần các giống mía cũ là hết sức quan trọng, nâng cao hiệu quả của sản xuất mía và chế biến đường, có thể giúp cây mía đứng vững, tăng sức cạnh tranh với các loại cây trồng khác, khi đó sẽ ổn định sản lượng mía nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy đường hoạt động, người dân có thể yên tâm gắn bó với cây mía.
9.7. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ
|