|
9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tự đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Dự thảo quy chế sử dụng phần mềm
|
X
|
|
|
|
2
|
Hệ thông phần mềm quản trị mới
|
X
|
|
|
|
3
|
Tài liệu phân tích hệ thống
|
X
|
|
|
|
4
|
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
|
X
|
|
|
|
5
|
Tài liệu hướng dẫn cài đặt
|
X
|
|
|
|
6
|
Bài báo khoa học
|
X
|
|
|
9.2. Chất lượng sản phẩm:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tự đánh giá
|
|
Xuất sắc
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
Dự thảo quy chế sử dụng phần mềm
|
X
|
|
|
|
2
|
Hệ thông phần mềm quản trị mới
|
X
|
|
|
|
3
|
Tài liệu phân tích hệ thống
|
X
|
|
|
|
4
|
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
|
X
|
|
|
|
5
|
Tài liệu hướng dẫn cài đặt
|
X
|
|
|
|
6
|
Bài báo khoa học
|
X
|
|
|
9.3. Chủng loại sản phẩm:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả:
- Xuất sắc:
- Đạt:
- Không đạt:
9.5. Những đóng góp mới của nhiệm vụ KH&CN:
Giúp cơ sở lưu trú tối ưu hóa công việc khai báo, tránh sai sót, gian lận. Hệ thống mới giải quyết được nhiều vấn đề bất cập trong công tác khai báo, quản lý lưu trú hiện nay, có chuẩn bị cho hướng phát triển sau này.
Giúp các cơ quan quản lý có nguồn thông tin để khai thác phục vụ yêu cầu công việc, tự động hóa và chính xác hóa phần lớn công tác quản lý của cơ quan nhà nước về lưu trú… có thêm kênh thông báo đến các cơ sở lưu trú hoàn hảo và nhanh nhất.
Hệ thống mới đơn giản hóa công tác khai báo và hiện đại hóa công tác quản lý
Đề tài ứng dụng nền tảng điện toán đám mây để xây dựng một hệ thống phần mềm theo mô hình Saas (Software as a Service) giúp việc triển khai và khai thác dễ dàng qua môi trường internet.
9.6. Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường:
- Hiệu quả kinh tế: Sản phẩm của để tài mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể.
+ Tính riêng cho cơ sở lưu trú: khai báo khách giảm tối thiểu 1 phút/khách. Mỗi năm bình quân Khánh Hòa có 1.200.000 khách lưu trú ứng với thời gian tiết kiệm là 1.200.000 phút = 20.000 giờ. Nếu tính công lao động nhập liệu mức 20.000 đồng/giờ thì số tiền tiết kiệm mỗi năm là 400.000.000 đồng.
Ngoài ra, hàng tháng CSLT cần làm báo cáo tổng hợp cho ngành Du lịch và Thống kế. Nếu mỗi báo cáo tiết kiệm 2 phút thì với 1200 CSLT, hàng tháng tiết kiệm được là 1200 x 2 phút x 2 = 4800 phút ứng với mức tiền công hàng năm là 19.200.000 đồng.
+ Tính cho Sở Du lịch và Cục Thống kê: hiện có gần 1200 CSLT tại Khánh Hòa. Mỗi tháng, cơ quan phải nhập liệu và xử lý báo cáo, mỗi báo cáo mất 3 phút thì số giờ tiết kiệm được là 360 giờ/tháng. Như vậy mỗi năm cơ quan tiết kiệm được 540 ngày công, nếu tính lương 100.000 đồng/ngày công thì số tiền tiết kiệm ở mỗi cơ quan là 54.000.000 đồng/năm.
Như vậy, chỉ trong gần 1,5 năm thì số tiền tiết kiệm được (chưa tính đến chi phí văn phòng phẩm và mực tiết kiệm của ngành Công an và ngành Thuế) sẽ vượt mức đầu tư làm hệ thống này. Sau đó là lợi nhuận ngày càng tăng do sự phát triển của ngành Du lịch và lượng khách đến Khánh Hòa.
Ngoài ra, đây là hệ thống đầu tiền của cả nước loại này, khả năng được mua bản quyền, phát triển ở các địa phương khác là rất lớn.
- Hiệu quả xã hội - môi trường:
+ Hệ thống giúp tự động hóa, chính xác hóa công tác khai báo, lập các báo cáo, chống thất thu thuế và hỗ trợ công tác quản lý an ninh xã hội. Cơ quan quản lý có thể trích xuất thông tin bất kỳ lúc nào để phục vụ yêu cầu công tác và thông tin kết xuất phù hợp với thời điểm kết xuất.
+ Hệ thống giúp giảm tối đa sử dụng văn bản, góp phần giảm tiêu thụ giấy, giảm rác, giảm thiêu thụ năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường.
+ Hệ thống làm tăng hiệu quả công tác hành chính, giúp tăng cường uy tín của cơ quan quản lý nhà nước, cũng cố vị trí của tỉnh Khánh Hòa trong cả nước.
9.7. Về tiến độ thực hiện
- Nộp Hồ sơ đúng hạn:
- Nộp hồ sơ chậm không quá 06 tháng:
- Nộp Hồ sơ chậm trên 06 tháng:
|