15/12/2017 14:54        

Thông báo chuẩn bị nghiệm thu đề tài: Nghiên cứu xác định các yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm trên biển tại huyện Vạn Ninh và đề xuất các giải pháp khắc phục

1. Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu xác định các yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm trên biển tại huyện Vạn Ninh và đề xuất các giải pháp khắc phục

2. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT-2015-40505- ĐL

3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:    

    + Họ và tên: Thái Ngọc Chiến

    + Trình độ học vấn: Tiến sĩ

    + Chức vụ: Trưởng phòng Nghiên cứu Khai thác Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản

    + Điện thoại: 0915414869

5. Tổng kinh phí thực hiện: 993.990.000đ (Chín trăm chín mươi ba triệu chín trăm chín mươi ngàn đồng)

    Trong đó, từ ngân sách Nhà nước: 943.490.000đ  (Chín trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm chín mươi ngàn đồng)

6. Thời gian thực hiện (theo hợp đồng): 18 tháng (từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2017);

7. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi họ tên, chức danh khoa học và học vị, đơn vị công tác):     

7.1.

ThS. Phạm Trường Giang

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.2.

ThS. Võ Thị Ngọc Trâm

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.3.

KS. Trương Văn Toàn

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.4.

KS. Nguyễn Thị Tuyết

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.5.

KS. Nguyễn Thị Ngoan

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.6.

ThS. Nguyễn Thanh Dũng

- Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.7.

ThS. Nguyễn Hữu Khánh

-  Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III

7.8.

ThS. Nguyễn Chí Thời

-  Viện Hải dương học

7.9.

TS. Vũ Tuấn Anh

- Viện Hải dương học

7.10

KS. Đặng Tri Thông

-   Phòng Kinh tế - UBND huyện Vạn Ninh


8. Hội đồng KH&CN cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ dự kiến họp vào ngày 27/12/2017 tại Hội trường tầng 4, Sở KH&CN Khánh Hòa

9. Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

9.1. Số lượng, khối lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

13 Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

 

x

 

2

13 Báo cáo chuyên  đề:  Thực trạng và các yếu tố không bền vững nghề nuôi tôm hùm tại Vạn Ninh (kỹ thuật, môi trường, quy hoạch, quản lý)

 

x

 

3

13 Báo cáo chuyên đề:  Nghiên cứu sức tải môi trường phục vụ nuôi tôm hùm vịnh Vân Phong, huyện Vạn Ninh

 

x

 

4

13 Báo cáo chuyên đề: Xây dựng các giải pháp khắc phục những yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm ở Vạn Ninh hiện nay

 

x

 

5

01 mô hình nuôi tôm hùm đồng quản lý ở Vịnh Vân Phong có  50 hộ tham gia, các hộ đều gắn số để quản lý và thực hiện theo quy chế của Chi hội

 

x

 

6

Báo cáo xử lý thống kê, phân tích số liệu điều tra, đo đạc, thu mẫu

 

x

 

7

Tập số liệu gốc về kết quả điều tra, đo đạc, khảo sát các yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm ở Vạn Ninh

 

x

 

8

Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai thực hiện đề tài

 

x

 

9

2 bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài

 

x

 

9.2. Chất lượng sản phẩm:

Số TT

Tên sản phẩm

Đánh giá

Xuất sắc

Đạt

Không đạt

1

13 Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài

 

x

 

2

13 Báo cáo chuyên  đề:  Thực trạng và các yếu tố không bền vững nghề nuôi tôm hùm tại Vạn Ninh (kỹ thuật, môi trường, quy hoạch, quản lý)

 

x

 

3

13 Báo cáo chuyên đề:  Nghiên cứu sức tải môi trường phục vụ nuôi tôm hùm vịnh Vân Phong, huyện Vạn Ninh

 

x

 

4

13 Báo cáo chuyên đề: Xây dựng các giải pháp khắc phục những yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm ở Vạn Ninh hiện nay

 

x

 

5

01 mô hình nuôi tôm hùm đồng quản lý ở Vịnh Vân Phong có  50 hộ tham gia, các hộ đều gắn số để quản lý và thực hiện theo quy chế của Chi hội

 

x

 

6

Báo cáo xử lý thống kê, phân tích số liệu điều tra, đo đạc, thu mẫu

 

x

 

7

Tập số liệu gốc về kết quả điều tra, đo đạc, khảo sát các yếu tố không bền vững của nghề nuôi tôm hùm ở Vạn Ninh

 

x

 

8

Kỷ yếu hội thảo khoa học kết quả triển khai thực hiện đề tài

 

x

 

9

2 bài báo khoa học liên quan đến kết quả nghiên cứu của đề tài

 

x

 

9.3. Chủng loại sản phẩm: Đạt

9.4. Báo cáo tổng hợp kết quả: Đạt

9.5. Về những đóng góp mới của đề tài:

+ Thứ nhất, xác định được các yếu tố không bền vững nghề nuôi tôm hùm lồng ở vịnh Vân Phong trên cơ sở điều tra, phân tích một cách khoa học về thực trạng nghề nuôi tôm hùm, môi trường, quy hoạch và quản lý. Đặc biệt đề tài đã nghiên cứu sức tải môi trường cho nghề nuôi tôm hùm, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp quy hoạch và quản lý phù hợp, khoa học để địa phương có chiến lược quản lý, quy hoạch vùng nuôi tôm hùm bền vững (khoảng cách lồng nuôi, mật độ, vật liệu làm lồng, vị trí nuôi, số lượng lồng nuôi theo từng vùng nuôi,...).

Các giải pháp khắc phục các yếu tố không bền vững xuất phát từ những vấn đề nghiên cứu của đề tài nền có cơ sở khoa học và thực tiễn cao, đó là đăng ký vùng nuôi, phân vùng và giao mặt nước cho hộ nuôi, thành lập các chi hội nuôi tôm hùm, định vị, nâng cao vai trò của người trưởng thôn, lồng ghép vấn đề nuôi tôm hùm bền vững vào các cuộc họp thôn xóm,...

       + Thứ hai, một điểm đóng góp mới khác của Đề tài là: đề xuất giải pháp nuôi tôm hùm xa bờ, ứng dụng công nghệ lồng Nauy nhưng sản xuất tại Việt Nam, có giá thành rẻ, người nuôi có thể chấp nhận được đề dần dần chuyển nghề nuôi tôm hùm theo hướng công nghiệp, hiện đại và giảm tải vùng nuôi ven bờ như hiện nay, cũng như giảm rủi ro, thiên tai như đã từng xảy ra vào ngày 4/11/2017 (cơn bão số 12).

       + Thứ ba, đề tài thành lập Chi hội nuôi tôm hùm xã Vạn Hưng, sau đó xây dựng mô hình nuôi tôm hùm đồng quản lý xã Vạn Hưng là một thành công lớn cho địa phương, giúp địa phương quản lý nghề nuôi tôm hùm chặt chẽ hơn và có cơ sở pháp lý để hỗ trợ thiên tai khi xảy ra, ví dụ nhờ việc thành lập mô hình nuôi tôm hùm vừa qua, sau cơn bão số 12, các thành viên trong mô hình được hỗ trợ căn cứ trên số lượng lồng, số lượng tôm nuôi đã được đăng ký trong đơn xin tham gia mô hình.

9.6. Về hiệu quả của đề tài:

1. Hiệu quả kinh tế:

+ Mặc dù đề tài không mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhưng nó có thể mang lại hiệu quả kinh tế gián tiếp thông qua việc giảm ô nhiễm môi trường.

+ Theo tính toán cho thấy năng suất nuôi tôm hùm giảm 0,6 kg/m2 khi tăng lượng chất thải N từ nuôi. Hay nói cách khác, năng suất nuôi sẽ giảm khoảng 5,4 kg/ lồng (hay 8,1 triệu đồng/ lồng). Như vậy trong năm 2017 có 20.427 lồng thì năng suất nuôi tôm hùm giảm 110 tấn/ vụ hay 165 tỷ đồng/vụ.

2. Hiệu quả xã hội-môi trường:

+ Việc tính toán diện tích có thể tiếp nhận nghề nuôi tôm hùm trong vịnh cho phép khoảng 494 ha. Đây là cơ sở để các nhà quản lý địa phương phân bổ lại diện tích, số lượng lồng nuôi theo từng khu vực tránh hiện tượng quá tải và môi trường nuôi sẽ được giữ gìn tốt, chất lượng môi trường dần dần cải thiện và dịch bệnh sẽ dần dần giảm trong tương lai.

+ Vấn đề nuôi xa bờ là đề xuất quan trọng hướng nghề nuôi tôm hùm phát triển bền vững trong tương lai, đưa một lực lượng lớn lao động ven bờ ra nuôi xa bờ, không làm mất tính ổn định xã hội khi muốn cắt giảm số lượng lồng nuôi ven bờ.

9.6. Về tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ

10. Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ  (ở Hội đồng đánh giá cấp cơ sở): đạt

Th.Lộc
 







Đa phương tiện

Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Khánh Hòa - 2026

Hoạt động KHCN
Đề tài dự án khoa học
Khoa học công nghệ cơ sở
Giao quyền kết quả NCKHCN Thị trường Công nghệ
Công nghệ
Khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
Sở hữu trí tuệ
Công nghệ thông tin-Bưu chính VT
An toàn bức xạ
Quy hoạch, Kế hoạch KH&CN
T.Chuẩn - Đ.Lường - C.Lượng
Giải thưởng KH&CN
Hàng rào KT trong thương mại
Hoạt động sáng kiến
Thanh tra. kiểm tra
Liên kết