Đề tài: Đánh giá nguy cơ đối với mối nguy vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng, nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa và đề xuất giải pháp quản lý nguy cơ (9/2017 – 9/2019)
|
1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá nguy cơ đối với mối nguy vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng, nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa và đề xuất giải pháp quản lý nguy cơ.
|
|
2. Cấp quản lý nhiệm vụ:
|
Quốc gia
|
Bộ
|
xTỉnh
|
Cơ sở
|
|
3. Mức độ bảo mật:
|
x Bình thường
|
Mật
|
Tối mật
|
Tuyệt mật
|
|
4. Mã số nhiệm vụ (nếu có): ĐT- 2017 – 40505 - ĐL
|
|
5. Tên tổ chức chủ trì: Trường Đại học Nha Trang
Họ và tên thủ trưởng: Trang Sĩ Trung
Địa chỉ: 02 Nguyễn Đình Chiểu, TP. Nha Trang, Khánh Hòa
Điện thoại: 0258. 3831 149
Website:
|
Tỉnh/thành phố: Nha Trang
Fax:
|
|
6. Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
7. Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Nguyễn Thuần Anh
Trình độ học vấn: TS
Chức vụ: Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0905127555
E-mail: anhnt@ntu.edu.vn
|
Giới tính: Nữ
Chức danh khoa học:
Fax:
|
|
8. Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ (ghi rõ tên, chức danh khoa học và học vị):
1. TS. Nguyễn Thuần Anh
2. ThS. Phan Thị Thanh Hiền
3. TS. Phan Vĩnh Thịnh
4. TS. Đỗ Lê Hữu Nam
5. ThS. Nguyễn Thị Thanh Hải
6. TS. Trần Quang Ngọc
7. ThS. Đỗ Thị Thanh Thúy
8. ThS. Lê Nhã Uyên
9.ThS. Đặng Thị Tố Uyên
10. KS. Nguyễn Ngọc Việt
|
|
9. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đề tài là cung cấp các thông tin có cơ sở khoa học, khách quan, chính xác về nguy cơ đối với các mối nguy vi sinh vật gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống tại Khánh Hòa bằng phương pháp đánh giá định lượng nguy cơ; thiết lập hồ sơ đánh giá nguy cơ; đưa ra giải pháp loại nhiễm hiệu quả; trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp quản lý nguy cơ; đồng thời đưa ra giải pháp truyền thông nguy cơ phù hợp với thực tế tại Khánh Hòa.
Mục tiêu cụ thể
- Thiết lập hồ sơ đánh giá nguy cơ đối với mối nguy vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào), nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa theo chuỗi cung ứng
- Thử nghiệm một số giải pháp loại nhiễm vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào), nitrat trên rau ăn sống
- Đề xuất các giải pháp quản lý nguy cơ và giải pháp truyền thông nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào), nitrat trên rau ăn sống phù hợp với thực tế tại Khánh Hòa.
|
|
10. Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:
Nội dung 1: Đánh giá nguy cơ và thiết lập hồ sơ đánh giá nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống ở Khánh Hòa.
- Đánh giá nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống ở Khánh Hòa;
+ Xác định mối nguy vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat trên rau ăn sống trong chuỗi cung ứng rau ở Khánh Hòa;
+ Mô tả mối nguy vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat;
+ Đánh giá phơi nhiễm;
+ Mô tả nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống ở Khánh Hòa;
- Thiết lập hồ sơ đánh giá nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống ở Khánh Hòa.
Nội dung 2: Thử nghiệm một số giải pháp loại nhiễm vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng và nitrat trên rau ăn sống.
- Thử nghiệm một số giải pháp loại nhiễm vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng trên rau ăn sống;
- Thử nghiệm một số giải pháp loại nhiễm nitrat trên rau ăn sống.
Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp quản lý nguy cơ và giải pháp truyền thông nguy cơ đối với mối nguy vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào), nitrat do ăn rau sống phù hợp với thực tế tại Khánh Hòa.
|
|
11. Lĩnh vực nghiên cứu:(3) 30309 – Dịch tễ học (vệ sinh thực phẩm)
|
|
12. Mục tiêu kinh tế - xã hội của nhiệm vụ:(4) 1506 – dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
|
|
13. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu
- Phương pháp mô tả cắt ngang
- Phương pháp phân tích mẫu
- Phương pháp chuyên gia
- phương pháp điều tra xã hội học
|
|
14. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
- 13 cuốn báo cáo tổng hợp kết quả đề tài “Đánh giá nguy cơ đối với mối nguy vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng, nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa và đề xuất giải pháp quản lý nguy cơ”; trong đó có 05 cuốn in bìa cứng mạ vàng, ảnh màu.
- 25 Báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;
- 13 Bộ báo cáo chuyên đề, mỗi bộ gồm 07 chuyên đề sau:
+ Báo cáo chuyên đề: Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người tham gia cung ứng và xử lý rau ở Khánh Hòa liên quan đến mối nguy vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng và nitrat trên rau ăn sống;
+ Báo cáo chuyên đề đánh giá thực trạng tiêu thụ rau ăn sống tại Khánh Hòa;
+ Báo cáo chuyên đề đánh giá thực trạng ô nhiễm vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng và nitrat trong rau ăn sống ở Khánh Hòa;
+ Báo cáo chuyên đề đánh giá nguy cơ đối với các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng (giun tròn, sán lá, sán dây, đơn bào) và nitrat do ăn rau sống ở Khánh Hòa;
+ Báo cáo chuyên đề Giải pháp loại nhiễm vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng và nitrat trên rau ăn sống;
+ Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý nguy cơ ô nhiễm vi khuẩn gây bệnh, ký sinh trùng, nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa;
+ Báo cáo chuyên đề Giải pháp truyền thông nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng, nitrat trên rau ăn sống tại Khánh Hòa;
- 13 Bộ Hồ sơ đánh giá nguy cơ đối với vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng và nitrat do ăn rau ăn sống tại Khánh Hòa;
- 13 Sổ tay thực hành sản xuất, tiêu thụ rau ăn sống để kiểm soát các mối nguy vi khuẩn (E.coli, Salmonella), ký sinh trùng và nitrat;
- 13 bản kết quả phân tích mẫu Samonella, E. coli, ký sinh trùng, nitrat của 620 mẫu rau ở các chợ và siêu thị của 8 thành phố, thị xã và huyện của tỉnh Khánh Hòa; kết quả phân tích mẫu Samonella, E. coli, ký sinh trùng của 156 mẫu, phân tích Nitrat của 16 mẫu, phân tích VSV hiếu khí+ Coliform + nitrat của 12 mẫu trong thử nghiệm loại nhiễm (một bản chính và 12 bản pho to).
- 1.536 phiếu điều tra đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm của người tham gia cung ứng và xử lý rau ở Khánh Hòa, điền đầy đủ thông tin trên phiếu; 384 phiếu điều tra đánh giá thực trạng tiêu thụ rau ăn sống tại Khánh Hòa;
- 13 bộ kết quả xử lý thống kê số liệu điều tra (một bản chính và 12 bản pho to).
- 13 Báo cáo kỷ yếu Hội thảo (01 bản gốc và 12 bản sao);
- 02 bài báo khoa học được đăng trên tạp chí chuyên ngành trong và ngoài tỉnh;
- 13 đĩa CD-ROM chứa báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, phim tư liệu và các tài liệu liên quan khác
|
|
15. Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến:
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản Khánh Hòa;
+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Khánh Hòa
+ Các đơn vị trong chuỗi cung ứng rau tại Khánh Hòa
|
|
16. Thời gian thực hiện: 24 tháng; từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 9 năm 2019.
|
|
17. Kinh phí được phê duyệt: 1.397.652.000 đồng
(Một tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu, sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng)
Trong đó:
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 1.397.652.000 đồng,
|
|
18. Quyết định phê duyệt: số 2585/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa
|
|
19. Hợp đồng thực hiện: số 983/HĐ-SKHCN ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
|
K.Dàn
|